Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC 

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

------------------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Học xong chương trình này người học chiếm lĩnh được các tri thức chung về hành chính giáo dục và quản lý giáo dục; có khả năng tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chuyên viên hành chính giáo dục và cán bộ quản lý giáo dục trong lĩnh vực văn hóa giáo dục; chương trình góp phần tạo nguồn nhân lực cho việc xây dựng nền hành chính giáo dục chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về phẩm chất đạo đức

Có phẩm chất cơ bản của nhà giáo trong nhà trường XHCN Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu người học, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của nhà giáo.

1.2.2. Về kiến thức

Cung cấp những kiến thức cơ bản, chuyên sâu về hành chính giáo dục và quản lý giáo dục đối với nhà trường và các cơ sở giáo dục khác. Bảo đảm kiến thức chuyên ngành sư phạm liên quan đến quá trình dạy học và giáo dục ở các cơ sở giáo dục.

1.2.3. Về kỹ năng

Hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào hoạt động hành chính giáo dục và quản lý giáo dục ở các cơ sở văn hóa – giáo dục, các tổ chức kinh tế - xã hội; có khả năng giám sát, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục và việc thực hiện các chức năng quản lý giáo dục; phát triển kỹ năng tự học, nghiên cứu khoa học giáo dục nói chung và quản lý giáo dục nói riêng.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

80

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

130

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

80

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập sư phạm

10

- Thực tập, thực tế chuyên môn

03

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (57 đvht*)

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Tâm lý học

5

12

Giáo dục học

6

13

Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo

2

14

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

15

Logic học

3

(*) Không tính các học phần 7 và 8.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (55 đvht)

1

Xác suất và thống kế trong giáo dục

3

2

Kinh tế học giáo dục

2

3

Xã hội học giáo dục

2

4

Điều khiển học và Lý thuyết hệ thống

3

5

Bảo đảm chất lượng trong giáo dục

3

6

Lịch sử các tư tưởng giáo dục

2

7

Nghiệp vụ quản lý hành chính trong các cơ sở giáo dục

2

8

Tâm lý học quản lý

3

9

Nhân cách và lao động của người cán bộ QLGD

3

10

Cơ sở pháp lý trong giáo dục và quản lý giáo dục

2

11

Đại cương về quản lý và quản lý giáo dục

3

12

Kế hoạch hóa phát triển giáo dục

3

13

Hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục

2

14

Hệ thống giáo dục quốc dân và bộ máy quản lý giáo dục

3

15

Kiểm tra và thanh tra trong giáo dục

3

16

Tổ chức và Quản lý cơ sở giáo dục – nhà trường

2

17

Phát triển nguồn nhân lực và quản lý nhân sự trong GD

3

18

Quản lý tài chính và cơ sở vật chất trong giáo dục

2

19

Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường

2

20

Phát triển chương trình đào tạo

3

21

Lý luận dạy học hiện đại

4

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

Nội dung bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử; các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Tâm lý học (5 đvht)

Nội dung bao gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý học đại cương; Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm. Tâm lý học đại cương trình bày khái quát về hiện tượng tâm lý người; nguồn gốc và bản chất của các hiện tượng tâm lý; các yếu tố tác động đến sự hình thành và biểu hiện của hiện tượng tâm lý người. Tâm lý học lứa tuổi mô tả khái quát về đặc điểm các giai đoạn phát triển của cá nhân từ sơ sinh đến trưởng thành. Tâm lý học sư phạm trình bày những cơ sở tâm lý học của các hoạt động dạy học và giáo dục trẻ em.

12. Giáo dục học (6 đvht)

Học phần bao gồm: Lý luận chung về giáo dục (những vấn đề lý luận về giáo dục, hệ thống giáo dục và giáo dục học); lý luận và thực hành tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục (nghĩa hẹp) trong nhà trường; lý luận và thực hành đo lường, đánh giá trong giáo dục.

13. Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo (2 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

14. Cơ sở văn hóa Việt Nam (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức đại cương về văn hóa Việt Nam, gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản của văn hóa và văn hóa Việt Nam; giới thiệu một số vấn đề về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc trong bối cảnh hội nhập thế giới.

15. Logic học (3 đvht)

Nội dung bao gồm những kiến thức đại cương về Logic học, các khái niệm cơ bàn của logic hình thức và các tính chất cơ bản của logic; khả năng vận dụng vào QLGD.

16. Xác suất và thống kê trong giáo dục (3 đvht)

Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản của lý thuyết xác suất, thống kê. Trên cơ sở đó hình thành được kỹ năng tính toán các chỉ số đánh giá trong các hoạt động giáo dục có liên quan tới xác suất, thống kê và vận dụng vào công tác quản lý giáo dục của bản thân.

17. Kinh tế học giáo dục (2 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức đại cương về Kinh tế học giáo dục; các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản như vấn đề chi phí lợi ích; tài chính đầu tư cho giáo dục…

18. Xã hội học giáo dục (2 đvht)

Học phần bao gồm: kiến thức đại cương về xã hội học, xã hội học giáo dục; một số nội dung cơ bản của xã hội hóa và xã hội hóa giáo dục.

19. Điều khiển học và Lý thuyết hệ thống (3 đvht)

Học phần bao gồm: kiến thức đại cương về điều khiển học và lý thuyết hệ thống, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản của khoa học điều khiển và tiếp cận hệ thống; một số ứng dụng trong giáo dục và quản lý giáo dục.

20. Bảo đảm chất lượng trong giáo dục (3 đvht)

Học phần bao gồm: kiến thức đại cương về đo lường và đánh giá trong giáo dục theo hướng chuẩn hóa và các thành tố của bảo đảm chất lượng giáo dục như định chuẩn, kiểm định chất lượng, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng, quy trình cơ bản của các vấn đề nêu trên; giới thiệu một số phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục phổ biến đang được sử dụng hiện nay.

21. Lịch sử các tư tưởng Giáo dục (2 đvht)

Học phần bao gồm: một số vấn đề về các tư tưởng giáo dục theo tiến trình lịch sử phát triển giáo dục và xã hội loài người, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản; giới thiệu các tư tưởng giáo dục Nho giáo Trung Hoa và các tư tưởng giáo dục hiện đại.

22. Nghiệp vụ quản lý hành chính trong các cơ sở giáo dục (2 đvht)

Học phần bao gồm: những khái niệm chung về văn bản và vai trò của văn bản trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức giáo dục và đào tạo; các chức năng chủ yếu của văn bản và văn thư trong hoạt động hành chính nhà nước ở các cơ sở giáo dục và phân loại chúng; trình bày một số vấn đề cơ bản về kỹ thuật xây dựng văn bản và công tác quản lý văn bản nói chung và nghiệp vụ hành chính công sở nói riêng.

23. Tâm lý học quản lý (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức đại cương về Tâm lý học xã hội và Tâm lý học quản lý; các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản; khả năng vận dụng vào quản lý giáo dục.

24. Nhân cách và lao động của người cán bộ quản lý GD (3 đvht)

Học phần bao gồm: trình bày cấu trúc nhân cách của một người cán bộ quản lý giáo dục và tổ chức lao động khoa học của người quản lý; nội dung cơ bản của chuyên đề tập trung vào nội dung về cách thức tự tu dưỡng và quản lý bản thân của một người cán bộ quản lý giáo dục.

25. Cơ sở pháp lý trong giáo dục và quản lý giáo dục (2 đvht)

Học phần bao gồm: kiến thức đại cương về cơ sở pháp lý trong giáo dục và quản lý giáo dục, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản của các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; cụ thể hóa một số cơ sở pháp lý.

26. Đại cương về quản lý và quản lý giáo dục (3 đvht)

Học phần bao gồm: kiến thức đại cương về lý luận quản lý và quản lý giáo dục, bao gồm các khái niệm cơ bản và các chức năng cơ bản của quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng; giới thiệu một số vấn đề về phương pháp quản lý và quản lý giáo dục.

27. Kế hoạch hóa phát triển giáo dục (3 đvht)

Giúp người học hiểu và tiếp cận với các khái niệm về dự báo, về chiến lược phát trểin giáo dục nói riêng và kế hoạch hóa giáo dục nói chung, nắm được các đặc trưng của chiến lược giáo dục, các giải pháp phát triển giáo dục.

28. Hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục (2 đvht)

Học phần bao gồm: kiến thức đại cương về hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản của hệ thống thông tin quản lý giáo dục; các nội dung của hệ thông tin quản lý giáo dục và vai trò của chúng trong hoạt động quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng.

29. Hệ thống giáo dục quốc dân và bộ máy QLGD (3 đvht)

Học phần bao gồm: kiến thức đại cương về hệ thống giáo dục quốc dân và bộ máy quản lý giáo dục, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân và lịch sử phát triển của nó trong so sánh với một số hệ thống giáo dục của một số nước. Nội dung cơ bản của phần bộ máy quản lý giáo dục phải làm nổi bật cấu trúc phân tầng của bộ máy quản lý giáo dục của một nước và các quy định phân cấp, phân quyền trong quy định chức năng nhiệm vụ quản lý giáo dục của từng bộ phận cấu thành.

30. Kiểm tra và thanh tra trong giáo dục (3 đvht)

Học phần bao gồm: kiến thức đại cương về kiểm tra và thanh tra trong giáo dục, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản của kiểm tra trường học và thanh tra chuyên ngành giáo dục, gồm nội dung, quy trình và các hình thức kiểm tra, thanh tra các mặt hoạt động cũng như các nội dung hoạt động cụ thể của một cơ sở giáo dục.

31. Tổ chức và quản lý cơ sở giáo dục – nhà trường (2 đvht)

Học phần bao gồm: kiến thức cơ bản về Quản lý các hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động dạy học nói riêng trong một cơ sở giáo dục và đào tạo, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản về quá trình giáo dục và dạy học ở một cơ sở giáo dục và những vấn đề quản lý liên quan tới công tác tổ chức và quản lý các loại hình cơ sở giáo dục và đào tạo.

32. Phát triển nguồn nhân lực và quản lý nhân sự trong GD (3 đvht)

Học phần bao gồm: kiến thức lý thuyết quản lý về Phát triển nguồn nhân lực và Quản lý nhân sự trong giáo dục, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản; nội dung chủ yếu của quản lý đội ngũ ở các cơ sở giáo dục và đào tạo.

33. Quản lý tài chính và cơ sở vật chất trong giáo dục (2 đvht)

Học phần bao gồm: kiến thức về Quản lý tài chính và cơ sở vật chất trong giáo dục, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản; giới thiệu một số vấn đề về đầu tư và quản lý tài chính giáo dục; xác định các yêu cầu cụ thể của việc trang bị cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục, thiết bị trong giáo dục và cách thức phát huy hiệu quả của chúng.

34. Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường (2 đvht)

Học phần này trình bày nội dung cơ bản của quản lý hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò cũng như kế hoạch hóa các hoạt động giáo dục của một nhà trường. Trọng tâm của học phần này chỉ ra cách thức quản lý nề nếp dạy học của một nhà trường.

35. Phát triển chương trình đào tạo (3 đvht)

Học phần bao gồm: kiến thức đại cương về chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng về các loại chương trình giáo dục; giới thiệu một số vấn đề về tiếp cận cơ bản trong phát triển chương trình giáo dục, quy trình xây dựng và phát triển chương trình giáo dục và phân tích chương trình các bậc học, ngành học.

36. Lý luận dạy học hiện đại (4 đvht)

Học phần bao gồm: kiến thức cơ bản, nền tảng và cập nhật của lý luận dạy học; những tiếp cận thời sự của lý luận dạy học nói chung và dạy học ở cấp học, bậc học cụ thể nói riêng; kỹ năng vận dụng các kiến thức của lý luận dạy học vào quá trình dạy học ở một nhà trường, đối với các môn học cụ thể trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung Giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục có đào tạo trình độ đại học.

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Quản lý giáo dục thuộc khối ngành Sư phạm được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành diện rộng. Danh mục các học phần và khối lượng của chúng được đưa ra ở mục 3 là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những nội dung cần thiết và có thể cấu trúc lại thành học phần thích hợp để tạo nên các chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht (không kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức tự chọn trong khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.

Phần kiến thức tự chọn trong khối kiến thức giáo dục đại cương là 23 đvht.

Phần kiến thức tự chọn trong khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: bên cạnh các học phần bắt buộc tối thiểu đã được quy định cho khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, các cơ sở đào tạo bổ sung kiến thức phù hợp với điều kiện nhà trường và mục tiêu đào tạo cử nhân quản lý giáo dục, nhưng tổng số không được lớn hơn 130 đvht.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ: Các cơ sở đào tạo khi xây dựng chương trình đào tạo cụ thể sẽ quyết định số lượng đvht cho phần này trong khuôn khổ số lượng đvht đã quy định.

4.4. Định hướng xây dựng chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản lý giáo dục

4.4.1. Về nội dung đào tạo: Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản thời lượng lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận,…

4.4.2. Về phương pháp, phương tiện và tổ chức đào tạo: Chương trình được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học ở bậc đại học.

4.4.3. Về đánh giá kết quả đào tạo: Nên kết hợp đánh giá thường xuyên với đánh giá kết thúc môn học theo các bậc nhận thức và kỹ năng đáp ứng yêu cầu của mục tiêu cụ thể của từng học phần và của cả chương trình.

4.4.4. Lưu ý rằng khái niệm "Thực tập sư phạm" (10 đvht) dành cho đối tượng này được hiểu là kiến tập và thực tập tổ chức hoạt động giáo dục và dạy học ở một nhà trường, cơ sở giáo dục. Nội dung chủ yếu là tìm hiểu hoạt động nhà trường bao gồm toàn bộ nội dung quản lý và vận hành một nhà trường trong đó đi sâu vào tổ chức quá trình dạy học và giáo dục. Phần "Thực tập, thực tế chuyên môn" (3 đvht) nhằm mục đích cho người học thực tập đóng vai chuyên viên hành chính giáo dục hay thực tập quản lý giáo dục.

4.5. Hiệu trưởng các trường Đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và ký Quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Quản lý giáo dục để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình./.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...