Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUAY PHIM

Trình độ đào tạo: Đại học

  (Ban hành kèm theo Quyết định số:  19/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18  tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-----------------------------------------------

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1.1.Mục tiêu chung:

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Quay phim trình độ đại học nhằm đào tạo cử nhân ngành Quay phim có trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu hoạt động trong lĩnh vực quay phim điện ảnh chuyên nghiệp, phục vụ sự nghiệp phát triển nền nghệ thuật điện ảnh Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

1.2. Mục tiêu cụ thể: Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Quay phim phải đạt được các yêu cầu sau:

1.2.1. Phẩm chất đạo đức:

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp. Nắm vững đường lối chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật.

1.2.2. Kiến thức:

Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, nắm vững hệ thống các kiến thức chung, kiến thức cơ sở và kiến thức ngành Quay phim ở bậc đại học.

1.2.3. Kỹ năng:

Nắm vững các kỹ năng về kỹ thuật và nghệ thuật quay phim. Có năng lực độc lập sáng tạo, tư duy khoa học, tạo hiệu quả trong nghệ thuật quay phim trên các lĩnh vực như: điện ảnh, truyền hình và văn hóa - xã hội.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế:

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 205 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục Thể chất (5 đvht) và giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

  - Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

75

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

130

 

 Kiến thức cơ sở của ngành.

   35

 Kiến thức ngành.

  81

 Thực tập nghề nghiệp.

     4

 Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp

   10

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC:

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc:

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (51 đvht*)

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa Xã hội Khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ (tiếng Anh)

     10

7

Cơ sở Văn hóa Việt Nam

4

8

Đường lối Văn hóa – Văn nghệ của Đảng

2

9

Phân tích tác phẩm văn học

4

10

Lịch sử Điện ảnh Việt Nam

4

11

Lịch sử Điện ảnh Thế giới

5

12

Giáo dục Thể chất

5

13

Giáo dục quốc phòng - an ninh

  165 tiết

* Chưa tính các học phần 12 và 13.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (100 đvht)

- Kiến thức cơ sở của ngành (35 đvht)

1

Thiết kế mỹ thuật điện ảnh

3

2

Quy trình công nghệ sản xuất phim

2

3

Kỹ thuật ánh sáng và màu sắc

3

4

Nghiệp vụ biên kịch

6

5

Nghiệp vụ đạo diễn

6

6

Phân tích tác phẩm phim

4

7

 Máy quay phim nhựa

4

8

Cảm quang

4

9

Kỹ thuật máy quay Video

3

-  Kiến thức  ngành (51 đvht)

1

Nghệ thuật bố cục nhiếp ảnh 1

7

2

Nghệ thuật bố cục nhiếp ảnh 2

     10

3

Nghệ thuật quay phim 1

5

4

Nghệ thuật quay phim 2

7

5

Nghệ thuật quay phim 3

8

6

Nghệ thuật quay phim 4

     10

7

Quay phối hợp 1 (kỹ xảo điện ảnh)

4

- Thực tập nghề nghiệp : 4 đvht

- Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp) : 10 đvht

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc:

1. Triết học Mác-Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn Triết học Mác - Lênin dùng cho các khối ngành Khoa học xã hội, Nhân văn, Tự nhiên, Kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế - Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

2. Kinh tế Chính trị Mác-Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn Triết học Mác - Lênin dùng cho các khối ngành Khoa học xã hội, Nhân văn, Tự nhiên, Kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế - Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

3. Chủ nghĩa Xã hội Khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ Đại học.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ đại học dùng cho các đại học, học viện và các trường đại học.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ Đại học, Cao đẳng.

6. Ngoại ngữ (tiếng Anh) (10 đvht)

 - Điều kiện tiên quyết: không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dẽ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt trình độ Trung cấp (Intermediate Level) đối với những sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc Trung học phổ thông.

7. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam trong tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử. Trình bày biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam

8. Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết : Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong Đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội từng thời kỳ, từng giai đoạn).

+ Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn hóa.

+ Những thành tựu lớn về xây dựng văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

9. Phân tích tác phẩm văn học (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên cơ sở lý luận để phân tích một tác phẩm văn học là một chỉnh thể nghệ thuật của ngôn từ; cách xây dựng một tác phẩm văn học từ nội dung, hình thức, đề tài, chủ đề tư tưởng, nhân vật, kết cấu, ngôn ngữ, thể loại, khuynh hướng và phong cách sáng tác - hình thành nhận thức về sáng tác tác phẩm văn học, gồm các phần:

         + Tác phẩm văn học là một chỉnh thể nghệ thuật của ngôn từ.

         + Nội dung của tác phẩm văn học: đề tài, chủ đề, tư tưởng.

         + Nhân vật trong tác phẩm văn học.          

         + Kết cấu của tác phẩm văn học.

         + Ngôn ngữ của tác phẩm văn học.

         + Thể loại của tác phẩm văn học.

10. Lịch sử Điện ảnh Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức về quá trình hình thành và phát triển của điện ảnh Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; những đặc điểm cơ bản, quy luật phát triển của nền điện ảnh Việt Nam; những vấn đề của điện ảnh Việt Nam trong thập kỷ 80, từ đó giúp sinh viên hệ thống hoá quá trình hình thành và phát triển của nền điện ảnh Việt Nam. Đó vừa là cơ sở lý luận, vừa là nền tảng cho công việc sáng tạo trong quá trình phát triển nghề nghiệp của sinh viên. Nội dung học phần gồm:

+ Những giai đoạn phát triển chủ yếu của điện ảnh Việt Nam từ năm 1953 đến năm 1990.

+ Những đặc điểm cơ bản của nền điện ảnh Việt Nam từ năm 1953 đến năm 1990.

+ Khái quát chung về quy luật phát triển của nền điện ảnh Việt Nam từ năm 1953 đến năm 1990.

+ Những vần đề của Điện ảnh Việt Nam thập kỷ 80.

11. Lịch sử Điện ảnh Thế giới (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử hình thành và phát triển, trào lưu và khuynh hướng sáng tác của nghệ thuật điện ảnh Thế giới, đại diện là một số nước như: Pháp, Mỹ, Ý, Liên Xô, một số nước Tây Âu và một số nước châu Á khác, nhằm phát huy khả năng tìm tòi, sáng tạo nghệ thuật và nghiên cứu khoa học của sinh viên.

12. Giáo dục Thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường đại học và các trường cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục Thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

13. Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

   Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

14. Thiết kế mỹ thuật Điện ảnh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức về vai trò, vị trí, chức năng và nhiệm vụ của họa sỹ thiết kế mỹ thuật trong phim; các công việc thiết kế từng công đoạn và tổng thể từ việc xử lý kịch bản, ý đồ phác thảo, xử lý bối cảnh, đạo cụ, phục trang, hóa trang đến tính cách và tâm lý nhân vật; mối quan hệ giữa sáng tác với các thành phần chủ chốt trong đoàn phim như đạo diễn, quay phim, tạo nên một sự thống nhất về phong cách sáng tác cho bộ phim trong việc tạo hình. Trong học phần, ở từng thời gian sinh viên sẽ được giới thiệu tiếp về công tác thiết kế mỹ thuật hiện đại giúp nâng cao, mở rộng kiến thức cho sinh viên.

Nội dung học phần gồm:

+ Vai trò, chức năng và nhiệm  vụ của người họa sỹ thiết kế Mỹ thuật trong phim.

+ Xử lý việc tạo hình trang phục, đạo cụ và hóa trang nhân vật.

+ Bối cảnh trang trí phim, tính  cách và tâm lý nhân vật.

+ Xử lý kịch bản văn học và phác thảo thiết kế.

+ Quan hệ giữa hoạ sỹ thiết kế với đạo diễn và quay phim.

+ Thiết kế mỹ thuật trong phim lịch sử và phim Truyền hình.

+ Công tác thiết kế Mỹ thuật hiện nay.

15. Quy trình công nghệ sản xuất phim (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: 

 + Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất phim, chức năng các thành phần làm phim; các cung đoạn của quy trình sản xuất: tiền kỳ, hậu kỳ phim, in tráng, thu thanh, lồng tiếng, tiếng động và tổ chức sản xuất phim.

+ Khái quát quá trình phát triển công nghệ kỹ thuật điện ảnh, những thành tựu kỹ thuật mới áp dụng để làm phim của thế giới, gồm: quy trình công nghệ sản xuất của bộ phim; in tráng phim; thu thanh lồng tiếng; tổ chức sản xuất phim; khái quát về quá trình phát triển kỹ thuật điện ảnh và những thành tựu mới  trong giai đoạn hiện nay; những bước tiến mới trong kỹ thuật làm phim trên thế giới.

16. Kỹ thuật ánh sáng và màu sắc (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung:

+ Giới thiệu về cấu tạo sóng, ánh sáng và màu sắc; các dụng cụ thiết bị kỹ thuật dùng để tạo nên ánh sáng và màu sắc, để đo ánh sáng và màu sắc; những khả năng sử dụng, thời gian sử dụng, độ bền của các máy đo sóng và màu sắc.

 + Giới thiệu hiệu quả từ kỹ thuật, tổng hợp các điều kiện kỹ thuật, vật liệu và các phương tiện kỹ thuật khác nhằm phục vụ cho việc lộ sáng trên phim nhựa hoặc băng từ tái tạo ánh sáng và màu sắc phục vụ cho ý đồ nghệ thuật tạo hình quay phim. Cụ thể là:

Phần thứ nhất: đại lượng vật lý về ánh sáng: sóng và ánh sáng; các đại lượng đo ánh sáng; màu và các nhiệt độ màu của các nguồn sáng.

Phần thứ hai:  các dụng cụ chiếu sáng - đo sáng: đèn sợi đốt, đèn phóng điện, đèn huỳnh quang, điều khiển phân bổ ánh sáng của các bộ đèn, dụng cụ đo sáng, đo nhiệt độ màu.

Phần thứ ba: chiếu sáng trong nhà - ngoài trời: thiết kế sơ bộ chiếu sáng trong nhà, chiếu sáng ngoài trời.

Phần thứ tư: chiếu sáng và tái hiện màu sắc dùng trong điện ảnh: tính chất động của chiếu sáng điện ảnh, màu sắc và tái hiện màu sắc, tổng hợp cộng, trừ màu, khái niệm về lộ sáng, tổng hợp các yếu tố kỹ thuật để lộ sáng.

17. Nghiệp vụ biên kịch (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức lý thuyết và thực hành cơ bản về phương pháp xây dựng kịch bản điện ảnh từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ ngắn đến dài, từ phim câm đến phim tiếng và một số thể loại khác - công việc chuyển thể tác phẩm văn học sang kịch bản điện ảnh. Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ hiểu được cách thức và giá trị của kịch bản điện ảnh. Phần thực hành là các bài tập do sinh viên tự viết về những câu chuyện ấn tượng nhất của mình và một tiểu phẩm ngắn do sinh viên tự sáng tác (có thể dùng để quay bài tập chiếu sáng trong nghệ thuật Quay phim I). Cụ thể là:

+ Phần thứ nhất: Kịch bản phim câm: tầm quan trọng của yếu tố phim câm trong Điện ảnh; phương pháp kể truyện bằng hình ảnh; một số tình huống điển hình, không nhất thiết phải dùng đối thoại.

            Bài tập: sinh viên tự viết một câu chuyện mà mình có ấn tượng nhất trong đời.

+ Phần thứ hai: kịch bản phim có âm  thanh: ý nghĩa của việc sử dụng âm thanh trong phim; đối thoại và diễn xuất; vai trò của đoạn và trường đoạn; làm bài tập.

+ Phần thứ ba: kịch bản phim ngắn: những quan niệm về phim ngắn và kịch bản ngắn; vai trò của tính kịch, cốt truyện và nhân vật.

            Bài tập: Viết một tiểu phẩm ngắn.

+ Phần thứ tư: kịch bản phim tài liệu - khoa học: các thể loại phim tài liệu và khoa học, ý nghĩa của lời bình, những hình thức chủ yếu của phim tài liệu và khoa học; làm bài tập.

+ Phần thứ năm: Chuyển thể tác phẩm văn học sang kịch bản điện ảnh: tầm quan trọng của việc đưa tác phẩm văn học lên màn ảnh (chuyển thể); các phương pháp cơ bản trong chuyển thể tác phẩm văn học; tác phẩm văn học và kịch bản vô tuyến truyền hình nhiều tập; làm bài tập.

+ Phần thứ sáu: kịch bản phim truyện dài: các loại và các thể loại kịch bản phim truyện; phương pháp sáng tác kịch bản phim truyện dài.

             Bài tập: sinh viên hoàn thiện một tiểu phẩm và nộp trước khi thi hết môn.

18. Nghiệp vụ đạo diễn (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức về lao động sáng tạo nghệ thuật của người đạo diễn từ việc xác định ý tưởng văn học, nắm bắt nhu cầu thưởng thức của xã hội, đến ý đồ nghệ thuật của đạo diễn làm phân cảnh, xử lý nghệ thuật tạo hình, âm thanh, cũng như mối quan hệ với các thành phần chủ chốt khác của đoàn phim, từ công tác diễn viên đến nghệ thuật mông-ta-giơ và cho đến khi hoàn thành bộ phim. Trong phần thực hành, sinh viên phải thực hiện làm phân cảnh cho một truyện ngắn hoặc một đoạn truyện, gồm: khái niệm nhập môn, lao động sáng tạo của đạo diễn, chi tiết trong điện ảnh, dàn cảnh Điện ảnh và công tác diễn viên, cách quan sát và ghi hình, nghệ thuật mông-ta-giơ.

19. Phân tích tác phẩm phim (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Giới thiệu cho sinh viên phần lý thuyết, xem phim và thảo luận trên cơ sở chọn lựa một số phim tiêu biểu của thế giới hoặc trong nước đã đạt được những thành công lớn về nội dung tư tưởng, ý đồ nghệ thuật và đi sâu phân tích cách tạo dựng hệ thống sự kiện; các hình thức bộc lộ tính cách nhân vật, chất kịch trong tác phẩm điện ảnh; phân tích hiện thực và thực tế những phim lịch sử. Trên cơ sở đó, tạo cho sinh viên có được những kiến thức cơ bản, then chốt về nghề nghiệp phục vụ cho việc làm phim trong tương lai, gồm: mông-ta-giơ, hệ thống sự kiện, vấn đề xây dựng nhân vật trong nghệ thuật điện ảnh Việt Nam từ trước đến nay (các mô hình, các thủ pháp xây dựng…), chất kịch trong điện ảnh, sự bộc lộ tính cách qua sự  đối lập, hiện thực và thực tế, phim lịch sử, ý nghĩa của các chi tiết.

 20. Máy quay phim nhựa (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức lý thuyết và thực hành trên chiếc máy quay phim nhựa, tính năng, tác dụng, hoạt động lý, cơ học của máy quay; cấu tạo và ý nghĩa sử dụng tạo hiệu quả nghệ thuật của các bộ phận cấu thành của máy như móc kéo phim đơn, kép, độ mở của séc tơ liên quan đến tần số máy quay và lộ sáng; các mô tơ và công tơ mét chỉ tần số nhanh, chậm và  số phim được sử dụng; chức năng và giá trị sử dụng của các loại ống kính máy quay; hiệu quả quang học giúp tạo hiệu quả nghệ thuật qua kỹ thuật; nguồn năng lượng để hoạt động máy, cách bảo quản  và tu bổ. Đồng thời, giới thiệu cho sinh viên các loại máy quay phim và các thiết bị phụ kèm theo máy được sử dụng trong các loại hình điện ảnh khác nhau. Phần thực hành sẽ là các thao tác kỹ thuật và sinh viên có thể làm bài tập kỹ thuật quay phim, gồm: nguyên lý cấu tạo và hoạt động; chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận chi tiết trong máy quay; hệ thống quang học ghi hình và ngắm hình; cấu tạo và tính năng của ống kính máy quay; những yếu tố, chi tiết tạo nên khả năng nâng cao chất lượng ghi hình trong máy quay; các thể loại máy quay: đặc tính kỹ thuật, thể loại máy và thiết bị phụ trợ; khai thác và bảo quản máy quay.

 21. Cảm quang (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức lý thuyết và thực hành về cấu tạo và tính năng các loại phim nhựa đen trắng, mầu, trực hình, âm bản, dương bản; các giá trị kỹ thuật của các chức năng, cấu tạo phim nhựa; cách tiếp nhận hình ảnh trên hạt bạc; những kiến thức cơ bản về màu sắc; những nguyên tắc cơ bản về kỹ thuật in tráng phim và nhân bản in. Đặc biệt giới thiệu cho sinh viên về điểm xác định lộ sáng nhằm giúp cho hiệu quả nghệ thuật tạo hình của người quay phim phù hợp với ý đồ tạo hình của bộ phim. Phần thực hành là 02 bài tập xác định các thông số cảm quang của phim nhựa đen trắng và màu, gồm: hình ảnh của đối tượng quay phim, chụp ảnh; một vài nguyên tắc cơ bản về kỹ thuật phim nhựa và in tráng phim sau khi quay; kiến thức cơ bản về màu sắc, phương pháp đánh giá chất lượng của phim màu.

 22. Kỹ thuật máy quay Video (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức lý thuyết và thực hành về kỹ thuật truyền hình – video; nguyên lý cấu tạo và tiếp nhận hình ảnh bằng băng từ và tín hiệu điện tử; các chức năng của các bộ phận của máy, chức năng tiếp nhận và lĩnh hội màu sắc; ánh sáng và cân bằng mầu, khuôn hình và góc độ máy và các thiết bị kèm theo máy quay video. Trong phần thực hành, sinh viên sẽ thực hiện bài tập quay về các cơ cảnh, cách chuyển động và động tác máy.v.v., gồm: khái niệm về kỹ thuật Video; khuôn hình, cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong máy quay Video; nguyên lý tái tạo hình ảnh điện tử; đặc trưng hình ảnh kỹ thuật số; ánh sáng, chân máy và các thiết bị kèm theo.

23. Nghệ thuật bố cục Nhiếp ảnh 1 (7 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức lý thuyết và thực hành về nghệ thuật nhiếp ảnh; cơ sở tạo hình tĩnh là nền móng để phát triển tiến dần sang hình ảnh động của điện ảnh. Đây là phần kiến thức chuẩn bị cho đào tạo chuyên môn ngành Quay phim. Các bài giảng sẽ đi từ thấp lên cao dần, từ đơn lẻ một bức ảnh để chuyển dần sang liên hoàn ảnh tĩnh; bắt đầu từ kỹ thuật máy ảnh, cách làm buồng tối in tráng ảnh đến bố cục khuôn hình; cách sử dụng ánh sáng tự nhiên ngoài trời, nội thất đến tập chiếu sáng nội (tự tạo trong studio); nội dung và hình thức của các thể loại ảnh. Phần thực hành sẽ được thực hiện song song với phần lý thuyết hàng tuần, bắt đầu bằng tự chụp, dần dần các bài tập sẽ được chụp theo sự hướng dẫn và được soi chiếu ngược lại với lý thuyết, từ đó nâng cao dần để hình thành kỹ năng nghề nghiệp. Nội dung cụ thể gồm: khái niệm khuôn hình nhiếp ảnh, kỹ thuật máy ảnh, chụp và làm ảnh; bố cục khuôn hình nhiếp ảnh; ánh sáng trong nhiếp ảnh; khái niệm, nội dung và hình thức thể loại ảnh.

 24. Nghệ thuật bố cục Nhiếp ảnh 2 (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật bố cục nhiếp ảnh 1.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức lý thuyết và thực hành về liên hoàn ảnh tĩnh - bước khởi đầu quan trọng cho việc tập  sự sáng tác từ những ảnh tĩnh đơn được ghép nối liên hoàn có nội dung, chủ đề kết cấu chặt chẽ. Ngoài ra, giới thiệu một số ứng dụng mới của kỹ thuật điện tử tạo nên hình ảnh. Trong phần thực hành, ngoài việc làm ảnh liên hoàn ngoại, sinh viên sẽ được tập làm ảnh liên hoàn với chiếu sáng nội nhằm nâng cao khả năng sử dụng ánh sáng nội, phục vụ cho ý đồ nghệ thuật tạo hình theo cốt truyện. Thể loại và thẩm mỹ nhiếp ảnh (xử lý ánh sáng trong nhiếp ảnh), gồm: khái niệm về ảnh liên hoàn; đặc trưng kết cấu trong ảnh liên hoàn; tác dụng của ảnh liên hoàn; đề tài, khả năng và giá trị của chúng; sự hình thành ấn tượng trong ngôn ngữ tạo hình; một số ứng dụng mới của kỹ thuật điện tử với hình ảnh.

 25. Nghệ thuật Quay phim 1 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật ánh sáng màu sắc cảm quang, Máy quay phim nhựa, Kỹ thuật máy quay Video, Nghệ thuật bố cục nhiếp ảnh 2

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức lý thuyết và thực hành về khuôn hình điện ảnh, tính liên tục động và sự phát triển trong nội dung khuôn hình, ánh sáng và cách chiếu sáng trong khuôn hình điện ảnh. Phần thực hành là tổng hợp các kiến thức về kỹ thuật ánh sáng, phim nhựa và thực hiện bài tập chiếu sáng nội với độ dài ngắn nhằm giúp cho sinh viên thuần thục kỹ năng kỹ thuật, phục vụ cho nội dung và hiệu quả nghệ thuật.

Khuôn hình Điện ảnh gồm:

           + Khái niệm khuôn hình Điện ảnh.

           + Sự phát triển của nội dung khuôn hình Điện ảnh.

           + Ánh sáng và chiếu sáng trong khuôn hình Điện ảnh.

  26. Nghệ thuật Quay phim 2 (7 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật Quay phim 1

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức lý thuyết và thực hành về khả năng, hiệu quả của góc độ máy; các thủ pháp quay và chuyển động máy quay, mối tương quan của các đối tượng quay trong khuôn hình và ý nghĩa vị trí của tít, tiêu đề phim. Phần thực hành là các thao tác kỹ thuật máy quay, áp dụng các yếu tố kỹ thuật khác phục vụ quay và biết sử dụng các thiết bị kỹ thuật quay phim, các thủ pháp và cỡ cảnh quay. Kỹ thuật quay cơ bản trong nghệ thuật quay phim gồm:

         + Vai trò và góc độ máy quay.

         + Tương quan của các đối tượng.

         + Chuyển động máy quay.

         + Tít và tiêu đề của phim.

 27. Nghệ thuật Quay phim 3 (8 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật Quay phim 1 và 2.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức lý thuyết và thực hành về khả năng tái hiện và nâng cao hiệu quả nghệ thuật của hình ảnh, xử lý tông phim và hiệu quả màu sắc của bộ phim; vai trò sáng tạo của người quay phim trong quá trình xử lý và giải quyết tạo hình. Phần thực hành là bài tập "Bố cục" để sinh viên thực hiện. Gồm các phần:

        + Khả năng tái hiện màu sắc trên phim.

        + Vai trò sáng tạo của quay phim.

 28. Nghệ thuật Quay phim 4 (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật quay phim 1, 2 và 3.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức lý thuyết và thực hành về phối hợp, tổng hợp các yếu tố của nghệ thuật điện ảnh; xử lý và giải quyết nâng cao hiệu quả của hình ảnh và âm thanh mang tính đồng bộ nhằm đạt đến hiệu quả nghệ thuật cao nhất cho bộ phim. Trong phần thực hành, sinh viên sẽ tự làm một bài tập có chủ đề với điều kiện chiếu sáng nội thật và sử dụng ánh sáng phụ bằng đèn chiếu sáng. Trong thực tập tốt nghiệp, sinh viên có thể nắm bắt quy trình sản xuất phim hoặc thực tập trong đoàn làm phim. Cụ thể gồm các phần: Khái niệm âm thanh trong phim, sự tổng hợp của nghệ thuật Điện ảnh.

29. Quay phối hợp 1 (Kỹ xảo Điện ảnh ) (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật quay phim 1, 2, 3 và 4.

- Nội dung:

+ Vai trò, vị trí, yêu cầu của bộ môn quay phối hợp (kỹ xảo) nhằm đáp ứng yêu cầu sáng tạo nghệ thuật của các thể loại phim.

+ Những thủ pháp đơn giản nhất để tạo hiệu quả kỹ xảo trên phim.

+ Những hiệu quả của việc quay kỹ xảo dựa trên phương pháp lộ sáng nhiều lần.

+ Phương pháp quay kỹ xảo dựa trên những hình ảnh nền do máy chiếu phim  cung cấp.

+ Những trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quay kỹ xảo.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGÀNH QUAY PHIM TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ:

4.1. Phạm vi áp dụng của chương trình khung:

- Chương trình khung này được thiết kế để đào tạo cử nhân ngành Quay phim ở trình độ đại học, hệ chính quy. Thời gian đào tạo là 4 năm, được tổ chức học tập theo niên chế và theo quy trình liên tục từ học kỳ 1 đến học kỳ 8.

- Các học phần bắt buộc đã được  qui định tại mục 3.1 nhằm đạt được những kiến thức cơ bản cần thiết, có hệ thống. Học phần nào học trước, học phần nào học sau được bố trí phù hợp để sinh viên có thể tiếp thu kiến thức từ dễ đến khó, từ  cơ sở đến chuyên sâu trên nguyên tắc tương hỗ, bổ trợ cho nhau. Tỷ lệ của các học phần bắt buộc trong chương trình khung ngành Quay phim chiếm 63%, còn lại 37 % là những học phần tự chọn. Tỉ lệ này đã tạo điều kiện thuận lợi và rộng mở cho các trường đại học trong việc thiết kế các chương trình chuyên ngành sau này, cũng như việc bổ sung các học phần tự chọn khi các ngành khoa học xã hội cũng như khoa học- kỹ thuật ngày càng phát triển trong tương lai.

- Trong khối kiến thức Giáo dục đại cương gồm 51 đvht, ngoài 8 môn học bắt buộc thuộc nhóm môn Mác-Lênin, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Ngoại ngữ, Giáo dục Thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, còn hai học phần bắt buộc theo quy định của ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch là Đường lối Văn hoá - Văn nghệ của Đảng và Cơ sở Văn hoá Việt Nam và ba môn thiết yếu gồm: Phân tích tác phẩm văn học, Lịch sử  điện ảnh Việt Nam và Lịch sử điện ảnh thế giới. Như vậy, số học trình còn lại 24 đvht là dành cho các cơ sở đào tạo tự chọn những môn học, học phần thích hợp với đặc thù của từng chuyên ngành, của từng trường.

- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: Bao gồm khối kiến thức cơ sở của ngành gồm 35 đvht không có các học phần tự chọn. Khối lượng kiến thức này rất quan trọng và hỗ trợ trực tiếp cho khối kiến thức ngành, là cơ sở nền hình thành nghề nghiệp. Khối kiến thức ngành gồm 51 đvht bắt buộc và 30 đvht tự chọn thuộc các chuyên ngành. Đối với các chuyên ngành quay phim Truyện nhựa, Truyền hình - Video, Khoa học - Giáo khoa, Tài liệu - Thời sự.

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn khi xây dựng chương trình đào tạo sao cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.

4.2. Giới thiệu các học phần theo chuyên ngành và tự chọn:

- Các học phần tự chọn thuộc kiến thức đại cương (24 đvht)

+ Chọn  24 đvht trong các học phần sau:                                                                    

1

Tâm lý học nghệ thuật

3

2

Mỹ học đại cương

3

3

Lịch sử Văn học Việt Nam

4

4

Lịch sử Văn học Thế giới

6

5

Nhập môn Tin học

2

6

Pháp luật Việt Nam đại cương

3

7

Lịch sử Triết học phương Đông

3

8

Lịch sử văn minh Thế giới

4

9

Lịch sử Âm nhạc

3

10

Tiếng Việt thực hành

4

11

Lịch sử  Triết học phương Tây

3

12

Lịch sử Việt Nam đại cương

3

13

Đại cương Lịch sử Thế giới

4

14

Tin học Nghệ thuật

4

15

Kinh tế học đại cương

3

16

Nhập môn Xã hội học

4

17

Đại cương dân tộc học

3

18

Lịch sử Nghệ thuật tạo hình Việt Nam

3

19

Lịch sử Nghệ thuật tạo hình Thế giới

4

20

Đồ hoạ vi tính

3

21

Âm thanh Điện ảnh (Nhạc phim)

3

22

Dựng phim

3

- Các học phần tự chọn theo chuyên ngành (30 đvht)

1. Chuyên ngành Quay phim truyện nhựa, gồm các học phần

1

             Quay phim truyện 1                                               

8

2

             Quay phim truyện 2                                               

8

3

             Quay phối hợp 2 (phim nhựa)                            

7

4

             Quay hiệu quả đặc biệt 1 (hoặc 2)                     

7

 2. Chuyên ngành Quay phim truyền hình - Video gồm các học phần

1

            Quay phim Video                                                    

8

2

            Quay phim truyền hình                             

8

3

             Quay phối hợp 2 (phim Video - Truyền hình)

7

4

 &nb

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...