Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUỐC TẾ HỌC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo quyết định số 01/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

____________________

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Đào tạo cử nhân Quốc tế học đạt được những yêu cầu cơ bản sau đây:

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân.

- Nắm vững kiến thức cơ bản và hệ thống về khoa học xã hội - Hán văn, về Quốc tế học và chuyên ngành; có khả năng vận dụng vào nghiên cứu những vấn đề quốc tế, khu vực và quan hệ quốc tế.

- Sử dụng thành thạo một ngoại ngữ để nghiên cứu chuyên môn với 4 kỹ năng nói, nghe, đọc, viết.

- Có kỹ năng thực hành nghiệp vụ nghiên cứu, giảng dạy, giao dịch và các công tác trong lĩnh vực quốc tế và quan hệ đối ngoại.

- Ch­ương trình có thể hướng sâu vào các chuyên ngành như Châu Âu học, Châu Mỹ học, Châu Phi học, Châu á học, Quan hệ quốc tế...

1.2. Những người tốt nghiệp ngành Quốc tế học có khả năng công tác trên các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy hoặc phục vụ trong các ngành liên quan đến các vấn đề quốc tế và quan hệ đối ngoại.

Cụ thể, họ có thể đảm nhận công việc về các khu vực Âu, Mỹ, Á, Phi hoặc về quan hệ quốc tế tại các trường đại học và cao đẳng, các viện nghiên cứu, các cơ quan đối ngoại, an ninh, truyền thông; các văn phòng đại diện, các doanh nghiệp nhà nước hoặc t­ư nhân; các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong nước hoặc nước ngoài.

2. Khung ch­ương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của ch­ương trình đào tạo (đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại c­ương tối thiểu

(chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

70

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

140

- Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành

30

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

 

- Kiến thức bổ trợ

45

- Thực tập, thực tế

10

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

 

3. Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại c­ương (42 đvht)*

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ**

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục quốc Phòng

165 tiết

9

Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học

2

10

Tin hoc

4

11

Thống kê xã hội

2

12

Môi trường và phát triển

2

 

Không tính các học phần 7 và 8

**Có thể chọn ngoại ngữ phù hợp với hướng chuyên sâu về chuyên môn

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (56 đvht)

a) Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành (30 đvht)

1

Nhập môn khu vực học

2

2

Xã hội học đại c­ương

3

3

Cơ sở ngôn ngữ học

3

4

Lịch sử văn minh thế giới

4

5

Dân tộc học đại c­ương

3

6

Kinh tế học đại c­ương

3

7

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

8

Lịch sử Việt Nam

3

9

Luật Pháp Việt Nam

3

10

Địa lý thế giới

3

 

b) Kiến thức ngành (26 đvht)

1

Lịch sử quan hệ quốc tế

6

2

Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam

4

3

Kinh tế học quốc tế

4

4

Kinh tế đối ngoại Việt Nam

3

5

Công pháp quốc tế

3

6

Tư­ pháp quốc tế

3

7

Thể chế chính trị thế giới

3

 

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc.

1. Triết học Mác-Lênin: (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh: (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ: (28 đvht)

Đây chỉ là phần nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất ch­ương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục Thể chất: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng: 165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgíc của một công trình khoa học.

Học phần cũng giúp sinh viên nắm vững được các thao tác nghiên cứu khoa học, biết xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học. Qua đó, sinh viên có thể nắm được ph­ương pháp trình bày một báo cáo khoa học, viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học: (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Đồng thời cũng giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập lnternet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Thống kê xã hội: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những khái niệm và kiến thức cơ bản về thống kê: điều tra thống kê, độ tin cậy của một cuộc điều tra thống kê, cách so sánh độ t­ương hợp của các kết quả thống kê, sự t­ương quan giữa những yếu tố cùng ảnh hưởng tới cùng một sự kiện, cách kiểm tra những giả thuyết thống kê trong nghiên cứu khoa học...

12. Môi trường và phát triển: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên các khái niệm và nội dung cơ bản về môi trường toàn cầu và Việt Nam; mối quan hệ biện chứng giữa môi trường và phát triển hiện nay - phát triển bền vững và phát triển không bền vững (tại các kiểu vùng sinh thái cơ bản: nông thôn và đô thị ở Việt Nam); về vai trò của nhà nước, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Học phần cũng trang bị cho sinh viên một số ph­ương pháp ưu thế trong đánh giá phát triển; tạo lập các ph­ương pháp tư duy hệ thống trong nhận thức các vấn đề về môi trường và phát triển.

13. Nhập môn khu vực học: (2 đvht)

Cung cấp những kiến thức nhập môn về lý thuyết khu vực học hiện đang được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: lịch sử hành thành và phát triển của khu vực học với tư cách một khoa học liên ngành; những khái niệm cơ bản; vai trò của khu vực học trong xu thế phát triển của khoa học hiện nay; đối tượng của khu vực học; giới hạn phạm vi nghiên cứu.

Học phần cũng trang bị ph­ương pháp tiếp cận và những thao tác của nghiên cứu khu vực để ứng dụng vào thực tiễn phục vụ các ch­ương trình phát triển cũng như tổ chức các đề tài và ch­ương trình nghiên cứu liên ngành.

14. Xã hội học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những tri thức cơ bản về xã hội học: đối tượng nghiên cứu xã hội học: những khái niệm, lý thuyết và những chuyên ngành chính của xã hội học, các thiết chế và tổ chức xã hội cơ bản; quá trình hình thành và phát triển một số trường phái xã hội học.

Học phần cũng trang bị những khả năng sử dụng các ph­ương pháp định tính, định lượng trong việc nghiên cứu xã hội học.

15. Cơ sở ngôn ngữ học: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ sở, cơ bản về ngôn ngữ học, từ đó tạo điều kiện cho sinh viên có thể hiểu sâu hơn về ngoại ngữ mà họ đang học.

Về nhận thức, sinh viên được cung cấp kiến thức tổng luận về ngôn ngữ học (nh­ư bản chất, chức năng, nguồn gốc, sự phát triển của ngôn ngữ, hệ thống tín hiệu ngôn ngữ, v.v.) và kiến thức về các phân ngành của ngôn ngữ học (ngữ âm học, từ vựng - ngữ nghĩa học, ngữ pháp học, v.v.).

Về kỹ năng, học phần giúp sinh viên nâng cao các thao tác thực hành ngoại ngữ như phát âm chuẩn các âm tố, phân biệt âm vị và các biến thể: phân biệt được đa nghĩa và đồng âm, xác định cơ cấu nghĩa của từ; phân loại câu, viết câu đúng ngữ pháp,...

16. Lịch sử văn minh thế giới: (4 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hệ thống về sự phát triển văn minh nhân loại (qua những nền văn minh tiêu biểu ở Ai Cập, Lư­ỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa, Hy-lạp...), về bước chuyển sang nền văn minh công nghiệp và nền văn minh thông tin; những nguyên tắc và mối t­ương quan giữa hội nhập văn minh thế giới và giữ vững và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc...

17. Dân tộc học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về dân tộc học: lịch sử phát triển của dân tộc học thế giới, các trường phái trong dân tộc học và lịch sử phát triển của dân tộc học Việt Nam; về cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam: đặc điểm, sự phân bố và đặc trưng văn hóa của các tộc người ở Việt Nam (vùng, nhóm ngôn ngữ, tộc người); tính thống nhất và đa dạng của văn hóa tộc người Việt Nam: nguyên tắc cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta; vị trí của vấn đề dân tộc trong tiến trình lịch sử và trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Học phần cũng trang bị những nguyên tắc cơ bản của ph­ương pháp và thao tác trong nghiên cứu dân tộc học, vận dụng vào việc tiếp cận các vấn đề văn hóa và văn hóa tộc người.

18. Kinh tế học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô: cơ chế hoạt động của nền kinh tế thị trường và vai trò chi phối của Chính phủ vào nền kinh tế; các vấn đề liên quan đến sự lựa chọn của người tiêu dùng và hoạt động của các nhà sản xuất; những điều kiện cân đối tổng thể của nền kinh tế, vai trò của các hoạt động đầu tư, tiết kiệm, chi tiêu của Chính phủ và ngoại th­ương, đặc biệt là các chính sách tài chính và tiền tệ tác động đến phát triển kinh tế, các hiện tượng kinh tế lạm phát, thất nghiệp...).

Trên cơ sở đó, sinh viên được nâng cao trình độ tư duy phân tích, đánh giá và vận dụng những nguyên lý chung vào điều kiện phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam.

19. Cơ sở văn hóa Việt Nam: (3 đvht)

Cung cấp những khái niệm chung về văn hóa học và văn hóa Việt Nam, về hệ thống các thành tố văn hóa Việt Nam và những đặc trưng của chúng.

Học phần cũng trang bị những kỹ năng, ph­ương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hóa Việt Nam.

20. Lịch sử Việt Nam: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức tổng quát về quá trình phát triển liên tục với những đặc điểm chủ yếu, những quy luật chung nhất của lịch sử Việt Nam, trong đó nắm được đặc điểm nổi bật và xuyên suốt tiến trình lịch sử Việt Nam về công cuộc giữ nước chung ngoại xâm luôn song hành cùng công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước.

Ngoài việc nắm vững những chặng đường lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, sinh viên được trang bị nhận thức lịch sử Việt Nam với ­tư cách là lịch sử của các cộng đồng quốc gia, dân tộc đã và đang sống trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay, cùng góp phần sáng tạo và bảo tồn nền văn hóa Việt Nam.

21. Luật pháp Việt Nam: (3 đvht)

Giới thiệu khái quát hệ thống các ngành luật ở Việt Nam và cung cấp những kiến thức pháp luật cơ bản trong một số ngành luật Việt Nam.

Trên cơ sở đó, sinh viên có điều kiện thuận lợi khi tiếp cận các học phần về Luật pháp quốc tế và vận dụng kiến thức về luật vào những cồng việc có liên quan trong công tác đối ngoại.

22. Địa lý thế giới: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức địa lý thế giới, bao gồm các đặc điểm tự nhiên của các khu vực lớn trên thế giới và đặc điểm kinh tế xã hội của một số quốc gia lớn. Trên cơ sở đó nâng cao khả năng tư duy tổng hợp, phân tích của sinh viên đối với các hiện tượng tự nhiên cũng như kinh tế xã hội đang diễn ra trên thế giới .

23. Lịch sử quan hệ quốc tế: (6 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức khái quát và hệ thống về quá trình phát triển của quan hệ quốc tế từ sau những phát kiến địa lý lớn đến nay để hiểu được các giai đoạn cơ bản, các diễn biến hình, các sự kiện điển hình trong mối quan hệ giữa các quốc gia trong khoảng thời gian từ thể kỷ XVI đến đầu thế kỷ XXI.

Trên cơ sở đó, sinh viên có thể tiếp nhận kiến thức chuyên môn về những vấn đề quan hệ quốc tế chung của thế giới cùng như trong từng khu vực.

24. Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam: (4 đvht)

Trình bày đường lối, quan điểm, chính sách, những diễn biến chính và những bài học kinh nghiệm trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay.

Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ tiếp thu thuận lợi, đi sâu nghiên cứu và vận dụng trong công tác thực tiễn về quan Bộ đối ngoại của Việt Nam với các quốc gia, các tổ chức quốc tế và khu vực trong thời kỳ đổi mới.

25. Kinh tế học quốc tế: (4 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tế quốc tế, về các lĩnh vực đầu tư, th­ương mại, tiền tệ và quan hệ kinh tế quốc tế.

Trên cơ sở đó, sinh viên có thể tiếp nhận kiến thức về sự phát triển kinh tế, quan hệ kinh tế quốc tế của các nước và các khu vực cũng như trên phạm vi thế giới.

26. Kinh tế đối ngoại Việt Nam: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực kinh tế đối ngoại; những thành tựu trong quan hệ kinh tế với các khu vực, các quốc gia trên các lĩnh vực ngoại th­ương, đầu tư, tín dụng, du lịch, hợp tác lao động...; những kinh nghiệm thực tiễn.

Trên cơ sở đó, sinh viên hiểu được những vấn đề đang đặt ra và những giải pháp cấp thiết nhằm tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại của nước nhà, có khả năng tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại tùy theo công việc dược đảm nhiệm sau này.

27. Công pháp quốc tế: (3 đvht)

Cung cấp kiến thức về những khái niệm, đặc điểm của chủ thể, nguồn, bản chất, vai trò và những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế, các vấn đề về dân cư,­ lãnh thổ, biên giới quốc gia; luật điều ước luật ngoại giao và lãnh sự, luật biển quốc tế, luật môi trường, luật lệ và tập quán quốc tế về chiến tranh...

Trên cơ sở đó, sinh viên có thể đi sâu những vấn đề công pháp trong khi nghiên cứu hoặc làm các công việc có liên quan đến các quốc gia và các tổ chức khu vực Châu Âu, Châu Mỹ cũng như trong quan hệ quốc tế.

28. Tư­ pháp quốc tế: (3 đvht)

Cung cấp kiến thức về các hệ thống pháp luật dân sự cơ bản trên thế giới, các nguyên tắc giải quyết xung đột về mặt pháp luật trong quan hệ về quyền sở hữu, hợp đồng dân sự, thừa kế, hôn nhân và gia đình, lao động và tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài...

Trên cơ sở đó, sinh viên có thể đi sâu những vấn đề t­ư pháp trong khi nghiên cứu hoặc làm việc có liên quan đến các quốc gia và các tổ chức khu vực châu âu, châu Mỹ cũng như trong quan hệ quốc tế.

29. Thể chế chính trị thế giới: (3đvht)

Cung cấp những khái niệm cơ bản về thể chế chính trị thế giới: cơ sở hình thành, bản chất, cấu trúc và các loại hình thể chế chính trị trên thế giới.

Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ nâng cao trình độ tư duy biện chứng, phân tích, tổng hợp và liên hệ với đời sống chính trị thực tế.

4. Hướng dẫn sử dụng ch­ương trình khung để thiết kế các ch­ương trình đào tạo cụ thể

Ch­ương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.1. Ch­ương trình khung trình độ đại học ngành Quốc tế học được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các ch­ương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đ­ưa ra tại Mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các Mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành ch­ương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht) (chưa kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên ngành (nếu có) thuộc ngành Quốc tế học có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên sâu hẹp của ngành Quốc tế học, ví dụ như Châu Âu học, Châu Mỹ học, Châu á học, Châu Phi học, Quan hệ quốc tế... hoặc theo hướng phát triển qua một ngành học thứ hai khác (như­ Kinh tế quốc tế, Luật pháp quốc tế...). Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

Trong phần kiến thức chuyên ngành cần lưu ý:

4.2.1. Chuyên ngành Quan hệ quốc tế

Sinh viên chuyên ngành Quan hệ quốc tế nên chọn tối thiểu 8 đvht) về các nội dung sau đây:

- Chính trị quốc tế

- Truyền thống đối ngoại trong lịch sử Việt Nam

- Đ­ường lối chính sách đối ngoại trong thời kỳ đổi mới

- Pháp luật kinh tế quốc tế

Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ đi sâu vào quan hệ quốc tế giữa một số nước và khu vực cũng như quan hệ đối ngoại của Việt Nam.

4.2.2. Chuyên ngành Châu Âu học

Sinh viên chuyên ngành Châu Âu học nên chọn tối thiểu 8 đvht) về các nội dung sau đây:

- Thể chế chính trị Châu Âu

- Kinh tế Châu Âu

- Văn hóa Châu Âu

- Liên minh Châu Âu

Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ đi sâu vào một quốc gia hay một khu vực ở Châu Âu.

4.2.3. Chuyên ngành Châu Mỹ học

Sinh viên chuyên ngành Châu Mỹ học nên chọn tối thiểu 8 đvht) về các nội dung sau đây:

- Thể chế chính trị Châu Mỹ

- Kinh tế Châu Mỹ

- Văn hóa Châu Mỹ

- Các tổ chức ở Châu Mỹ

Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ đi sâu vào một quốc gia hay một khu vực ở Châu Mỹ.

4.2.4. Chuyên ngành Châu phi học

Sinh viên chuyên ngành Châu Phi học nên chọn tối thiểu 8 đvht) về các nội dung sau đây:

- Thể chế chính trị Châu Phi

- Kinh tế Châu Phi

- Văn hóa Châu Phi

- Các tổ chức ở Châu Phi

Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ đi sâu vào một quốc gia hay một khu vực ở Châu Phi.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được thiết kế theo một trong 2 hai hướng sau:

- Bố trí các học phần có nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan đến nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Quốc tế học, ví dụ như các ngành ngoại ngữ (phù hợp với hướng chuyên sâu) Kinh tế, Luật học... nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 đvht), ch­ương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major) - ngành phụ (Minor), trong đó ngành chính là Quốc tế học.

- Trường hợp đặc biệt khi ch­ương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về ch­ương trình khung t­ương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sử được nhận hai văn bằng đại học. Đ­ương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức toàn ch­ương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc ch­ương trình trên.

4.4. Ch­ương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượngkiến thức của ch­ương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và đào tạo đã quy định cho một ch­ương trình giáo dục đại học 4 năm. Ch­ương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các ph­ương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học ký Quyết định ban hành các ch­ương trình đào tạo ngành Quốc tế học để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mì

Loading...