Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH RĂNG-HÀM-MẶT

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số   01   /2012/TT - BGDĐT ngày 13   tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. Mục tiêu đào tạo

1.1      Mục tiêu chung

Đào tạo Bác sỹ Răng Hàm Mặt (RHM) có y đức; có kiến thức và kỹ năng  nghề nghiệp cơ bản về y học và nha khoa, để xác định, đề xuất và tham gia giải quyết các vấn đề trong dự phòng, chẩn đoán và điều trị các bệnh răng hàm mặt cho cá nhân và cộng đồng; có khả năng nghiên cứu khoa học và tự học nâng cao trình độ, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ răng miệng cho nhân dân.

  1.  Mục tiêu cụ thể

 Về thái độ

  • Tận tụy với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân; tôn trọng, cảm thông và hết lòng phục vụ người bệnh;
  • Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của ngành y tế nói chung và của ngành RHM;
  • Tôn trọng luật pháp, thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ và những yêu cầu nghề nghiệp;
  • Trung thực, khách quan, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập nâng cao trình độ.

Về kiến thức:

  • Có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở làm nền tảng cho y học lâm sàng chung và ngành Răng Hàm Mặt;
  • Có kiến thức chung  về chẩn đoán, điều trị và phòng  một số bệnh thường gặp;
  • Có kiến thức cơ bản về trạng thái bình thường, bệnh sinh, bệnh căn, chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh Răng Hàm Mặt;
  • Có phương pháp luận khoa học trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học Răng Hàm Mặt;
  • Nắm vững luật pháp, chính sách của Nhà nước bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân, gắn với sức khỏe răng miệng.

Về kỹ năng

  • Chẩn đoán và xử trí các bất thường và bệnh lý răng miệng và hàm mặt: sâu răng, nha chu, rối loạn chức năng hệ thống nhai…
  • Chẩn đoán và xử trí ban đầu, một số bệnh răng hàm mặt, lệch lạc răng, mất răng, ung thư răng, dị tật bẩm sinh, viêm nhiễm, chấn thương hàm mặt...
  • Xử trí được các trường hợp cấp cứu răng hàm mặt như chảy máu sau nhổ răng, viêm tuỷ răng, gãy xương hàm, viêm nhiễm vùng miệng-hàm mặt....
  • Sử dụng kết hợp được một số biện pháp y học cổ truyền trong phòng bệnh và chữa bệnh răng hàm mặt;
  • Thực hiện được công tác tư vấn, giáo dục sức khoẻ; phối hợp tổ chức việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ răng miệng cho cá nhân và cộng đồng; bảo vệ, vệ sinh môi trường và đề xuất những biện pháp xử lý thích hợp;
  • Quản lý được một cơ sở Răng hàm mặt;
  • Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ và tin học để nghiên cứu và học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1 Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo  

- Khối lượng kiến thức tối thiểu:304 đơn vị học trình (đvht) – chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

- Thời gian đào tạo:06 năm

2.2 Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

TT

TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN

ĐVHT

1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể các nội dung: Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)  

60

2

 

 

 

 

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu, trong đó: 

- Kiến thức cơ sở của ngành

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

- Kiến thức bổ trợ (tự chọn)

- Thực tập nghề nghiệp và thi tốt nghiệp (hoặc khóa luận)

 

81

90

58

15

TỔNG CỘNG

304

 

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1 Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1 Kiến thức giáo dục đại cương : 5(5 đvht) (49LT-06 TH)

TT

TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN

Tổng số ĐVHT

Phân bố ĐVHT

LT

TH

Các môn chung

1

Những nguyên lý của Chủ Nghĩa Mác Lênin

8

8

 

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

 

3

Đường lối Cách mạng của Đảng CSVN

4

4

 

4

Ngoại ngữ

12

12

 

5

Tin học đại cương

2

1

1

6

Giáo dục thể chất * 

5*

2*

3*

7

Giáo dục quốc phòng – an ninh*

11*

 

 

Các môn cơ sở khối ngành

8

Dân số học

2

2

0

9

Sinh học và di truyền

5

4

1

10

Lý sinh

4

3

1

11

Hóa học

5

4

1

12

Tin học ứng dụng

2

1

1

13

Xác suất - Thống kê y học

3

2

1

14

Tâm lý y học- Đạo đức Y học

3

3

0

15

Truyền thông và Giáo dục sức khoẻ

2

2

0

Tổng cộng

55*

49*

6*

 

* Chưa tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh

3.1.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu:

3.1.2.1 Kiến thức cơ sở của ngành8(1 đvht) (55 LT-26 TH)

TT

TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN

Tổng số ĐVHT

Phân bố ĐVHT

LT

TH

1

Giải phẫu   

6

4

2

2

Mô phôi     

4

3

1

3

Sinh lý  

5

3

2

4

Hoá sinh  

5

4

1

5

Vi sinh  

4

3

1

6

Ký sinh trùng  

4

3

1

7

Giải phẫu bệnh  

3

2

1

8

Sinh lý bệnh & Miễn dịch  

4

3

1

9

Dược lý  

5

4

1

10

Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm

3

2

1

11

Điều dưỡng cơ bản

3

2

1

12

Nội cơ sở  

3

2

1

13

Ngoại cơ sở  

3

2

1

14

Bệnh học nội khoa

4

2

2

15

Bệnh học ngoại khoa

5

3

2

16

Nhi khoa

3

2

1

17

Phụ sản

3

2

1

18

Y học cổ truyền

3

2

1

19

Tai mũi họng

3

2

1

20

Mắt  

3

2

1

21

Da liễu  

2

1

1

22

Thần kinh

3

2

1

Tổng cộng

81

55

26

 

 

 

3.1.2.2 Kiến thức ngành 90 đvht (48 LT- 42 TH)

TT

TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN

Tổng số ĐVHT

Phân bố ĐVHT

LT

TH

1

Giải phẫu răng

5

2

3

2

Mô phôi răng miệng

2

1

1

3

Sinh học miệng

2

1

1

4

Vật liệu – Thiết bị nha khoa  

2

1

1

5

Mô phỏng lâm sàng  

3

1

2

6

Cắn khớp học

5

3

2

7

Giải phẫu ứng dụng & Phẫu thuật thực hành miệng – hàm mặt

3

1

2

8

Phẫu  thuật miệng

6

4

2

9

Bệnh học miệng  và hàm mặt

8

5

3

10

Phẫu thuật hàm mặt  

6

3

3

11

Chẩn đoán hình ảnh nha khoa  

3

2

1

12

Chữa răng –Nội nha  

8

4

4

13

Răng trẻ em  

5

2

3

14

Nha chu I và II

8

4

4

15

Chỉnh hình răng - mặt  

5

3

2

16

Phục hình I và II

6

4

4

17

Phục hình II và IV

8

4

4

18

Nha khoa công cộng  

3

3

0

Tổng cộng

90

48

42

 

3.2 Mô tả nội dung khối kiến thức bắt buộc

1. Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin(8 đvht)

Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh(3 đvht)

Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam(4 đvht)

Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

4. Ngoại ngữ(12 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ cần thiết cho giao tiếp thông thường, lĩnh vực  y học và ngành Răng Hàm Mặt; đồng thời có thể áp dụng để tham khảo một số tài liệu y văn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 07 năm của giáo dục phổ thông.

5. Tin học đại cương(2 đvht)

Nội dung gồm một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính. Soạn thảo văn bản hoàn chỉnh bằng Word; dùng Excel hoặc FoxPro để nhập số liệu và làm các bài toán ứng dụng. Sử dụng các dịch vụ cơ bản của Internet.

6. Giáo dục thể chất(5 đvht)

Theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học, cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

7. Giáo dục quốc phòng – an ninh1(1 đvht)

Theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục Quốc phòng – An ninh trình độ đại học và cao đẳng.

8. Dân số học(2 đvht)

Nội dung gồm các khái niệm cơ bản về dân số và phát triển; các phương pháp nghiên cứu và tính toán các chỉ số liên quan đến dân số; mối liên quan giữa dân số và phát triển, dân số và y tế; các chính sách ổn định và nâng cao chất lượng dân số.

9. Sinh học và di truyền(5 đvht)

Nội dung gồm các nguyên lý sinh học cơ bản và hiện đại (nhất là sinh học phân tử); Cơ sở vật chất và các quy luật di truyền chi phối các tính trạng của người; nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh của một số bệnh, tật di truyền ở người; chỉ định và thực hiện được một số xét nghiệm di truyền y học, tư vấn một số trường hợp bệnh tật di truyền thường gặp.

10. Lý sinh(4 đvht)

Nội dung gồm các quá trình, hiện tượng vật lý cơ bản xảy ra trong cơ thể sống; Các nguyên lý của các ứng dụng kỹ thuật vật lý chính trong chẩn đoán và điều trị; Các ứng dụng chính của các yếu tố vật lý lên cơ thể sống phục vụ mục đích bảo vệ môi trường và cơ thể.

11. Hóa học(5 đvht)

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về  hóa học, hóa phân tích, hướng dẫn thực hiện một số thí nghiệm để bổ sung cho lý thuyết và làm quen với một số thao tác trong phòng thí nghiệm nói chung và phòng xét nghiệm nói riêng.

12. Tin học ứng dụng(2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tin học cơ bản

Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về các phần mềm xử lý thống kê, những phần mềm này rất thiết thực trong công tác quản lý và xử lý số liệu nghiên cứu y sinh học.

13. Xác suất - Thống kê y học(3 đvht)

Điều kiện tiên quyết:  Tin học ứng dụng

Nội dung gồm một số khái niệm thống kê cơ bản áp dụng trong khoa học sức khỏe như phân bố chuẩn, thống kê mô tả, thống kê suy luận; phân loại và xác định được các biến số cần thiết trong nghiên cứu, cách chọn mẫu, tính toán cỡ mẫu, cách thu thập, phân tích, tổ chức và trình bày số liệu; sử dụng được máy tính hỗ trợ cho việc xác định cỡ mẫu, thiết kế công cụ thu thập số liệu, phân tích và trình bày số liệu.

14. Tâm lý  y học – đạo đức y học(3 đvht)

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về tâm lý học và tâm lý y học. Các nguyên lý cơ bản của đạo đức y học trong thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học dựa trên các quy định chung của Việt Nam và Quốc tế.

15.  Truyền thông và giáo dục sức khỏe(2 đvht)

Nội dung gồm các khái niệm, bản chất, vị trí, vai trò của truyền thông – giáo dục sức khoẻ và nâng cao sức khoẻ trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Hành vi sức khoẻ; các kỹ năng và các phương pháp, phương tiện truyền thông – giáo dục sức khoẻ.

16. Giải phẫu(6 đvht)

Nội dung gồm một số kiến thức về vị trí, hình thể và cấu tạo của các bộ phận,/ cơ quan/ hệ cơ quan của cơ thể người; những liên hệ về chức năng và lâm sàng thích hợp.

Môn học được thiết kế thành 2 học phần:

-  Giải phẫu I - (3 đvht).

Nội dung gồm: Giải phẫu đầu mặt cổ, chi trên, ngực.

- Giải phẫu II - (3 đvht).

Nội dung gồm: Giải phẫu bụng, chi dưới.

17. Mô phôi(4 đvht)

Điều kiện tiên quyết:  Sinh học và di truyền

Nội dung mô tả cấu tạo hình thái vi thể, siêu vi thể và hóa học của các mô và các bộ phận chủ yếu của những cơ quan trong cơ thể người bình thường;  mối liên quan giữa cấu tạo và chức năng của các mô và các cơ quan. Sự hình thành và phát triển của phôi thai người bình thường và một số dị dạng bẩm sinh thường gặp.

18. Sinh l‎‎ý(5 đvht)

Điều kiện tiên quyết:  Lý sinh, Hoá học, giải phẫu

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động của các cơ quan, hệ thống cơ quan và điều hòa chức năng trong mối liên hệ thống nhất giữa chúng với nhau và giữa cơ thể với môi trường; vận dụng những kiến thức cơ bản sinh lý học để giải thích một số rối loạn chức năng và ứng dụng vào học tập các môn lâm sàng.

19. Hóa sinh(5 đvht)

Điều kiện tiên quyết:  Hoá học

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản và hệ thống về hóa sinh: Các sinh chất chủ yếu và chuyển hóa của chúng ở tế bào của cơ thể sống; các nguyên tắc, cách xác định và ý nghĩa một số xét nghiệm hóa sinh lâm sàng thông thường; vận dụng và liên hệ những kiến thức hóa sinh vào việc học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực y học.

20.  Vi sinh (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết:  Sinh học và Di truyền

Nội dung gồm các đặc điểm hình dạng, cấu trúc, nuôi cấy, kháng nguyên và miễn dịch của vi sinh vật y học; mối quan hệ vi sinh vật, môi trường và cơ thể, khả năng và cơ chế gây bệnh của vi sinh vật; các phương pháp xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh; các nguyên tắc phòng bệnh và điều trị các bệnh nhiễm vi sinh vật.

21. Ký sinh trùng(4 đvht)

Điều kiện tiên quyết:  Sinh học và Di truyền

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh học, hình thể, cấu tạo, đặc điểm sinh lý, sinh thái, chu kỳ phát triển, đặc điểm dịch tễ của các loại ký sinh trùng (KST) chủ yếu ở Việt Nam; đặc điểm bệnh học và tác hại do ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng; mối liên quan giữa vấn đề ký sinh trùng và sức khỏe cộng đồng; một số phương pháp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng và nguyên tắc điều trị cá thể, điều trị cộng đồng; các nguyên tắc và biện pháp phòng chống ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng.

22. Giải phẫu bệnh(3 đvht)

Điều kiện tiên quyết:  Giải phẫu, mô phôi.

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về những biến đổi hình thái học của tế bào và mô trong quá trình bệnh lý; mối quan hệ giữa hình thái và chức năng; giữa con người và môi trường sống trong việc phân tích những biểu hiện lâm sàng của bệnh; vận dụng để xác định chẩn đoán và tìm hiểu nguyên nhân một số bệnh thường gặp ở Việt Nam.

23.  Sinh lý bệnh – miễn dịch(4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sinh lý

Nội dung gồm các quy luật hoạt động của các cơ quan, hệ thống cơ quan bị bệnh, các quá trình bệnh lý điển hình – quy luật hoạt động của bệnh nói chung; hệ thống các cơ quan và tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch; các giai đoạn, các yếu tố tham gia vào sự hình thành đáp ứng miễn dịch của cơ thể; vai trò của hệ thống miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu trong khả năng đề kháng phòng chống bệnh tật của cơ thể; những điểm cơ bản nhất về cơ chế rối loạn đáp ứng miễn dịch trong bệnh lý quá mẫn, thiểu năng miễn dịch và tự miễn.

24. Dược lý(5 đvht)

Điều kiện tiên quyết:  Hoá sinh, Sinh lý

Nội dung gồm cơ chế tác dụng và tác dụng dược lý của các nhóm thuốc; áp dụng điều trị và độc tính của các thuốc đại diện cho từng nhóm; phân tích các thông số dược động học cơ bản để biết sử dụng thuốc an toàn hợp lý.

25. Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm: (3 đvht)

 Điều kiện tiên quyết: Hoá sinh, vi sinh

Nội dung gồm những kiến thức về khoa học dinh dưỡng và khoa học thực phẩm để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho các đối tượng ở cộng đồng; các kiến thức đánh giá và giám sát dinh dưỡng trong theo dõi và phát hiện những vấn đề dinh dưỡng ở cộng đồng; các kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm trong việc tổ chức quản lý vệ sinh thực phẩm, ăn uống cộng đồng và phòng chống ngộ độc thực phẩm.

26.  Điều dưỡng cơ bản (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu

Nội dung gồm các hoạt động chăm sóc sức khỏe mà người điều dưỡng phải làm; mô tả các quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, các tai biến xảy ra trong và sau khi làm thủ thuật; cách xử trí các tai biến. Nguyên tắc cơ bản và xử trí các tình huống sơ cứu thông thường.

27.  Nội cơ sở(3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý

Nội dung gồm một số kỹ năng khám nội khoa toàn thân, các hệ cơ quan; nguyên nhân gây bệnh; các hội chứng, triệu chứng chính một số bệnh nội khoa thường gặp và có liên quan đến chuyên ngành Răng Hàm Mặt.

28. Ngoại cơ sở(3 đvht)

Điều kiện tiên quyết môn học:  Giải phẫu, sinh lý

Nội dung gồm một số kỹ năng thăm khám, các triệu chứng và các hội chứng của một số bệnh ngoại khoa thường gặp; một số kiến thức cơ bản về gây tê, gây mê, vô khuẩn và tiệt khuẩn trong ngoại khoa.

29. Bệnh học nội khoa(4 đvht)

Điều kiện tiên quyết:  Nội cơ sở, sinh lý bệnh - miễn dịch, giải phẫu bệnh, vi sinh, ký sinh trùng, dược lý.

Nội dung gồm các tiêu chuẩn chẩn đoán và nguyên tắc điều trị, phác đồ xử trí một số bệnh nội khoa thường gặp và các bệnh có liên quan đến chuyên khoa răng hàm mặt.

30.  Bệnh học Ngoại khoa (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết:  Nội cơ sở, Ngoại cơ sở, Chẩn đoán hình ảnh.

Nội dung gồm đặc điểm bệnh học, triệu chứng lâm sàng, tiêu chuẩn chẩn đoán xác định, các nguyên tắc xử trí ban đầu, chỉ định và nguyên tắc điều trị các bệnh ngoại khoa thường gặp.

31. Nhi khoa(3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, Ngoại cơ sở.

Nội dung gồm chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em, các ưu tiên nhi khoa và chương trình quốc gia về lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý và tâm lý trẻ em. Đánh giá sự phát triển thể chất, tinh thần và vận động của trẻ em. Một số kiến thức về bệnh lý trẻ em.

32. Phụ sản(3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, Ngoại cơ sở.

Nội dung gồm những kiến thức chung về chẩn đoán, theo dõi các trường hợp thai nghén bình thường; khái niệm về đẻ khó, thai nghén bệnh lý và các thủ thuật sản khoa thông thường; một số bệnh phụ khoa hay gặp; những hiểu biết cơ bản về sơ sinh học; công tác tư vấn về kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho cộng đồng.

33. Y học cổ truyền        (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý

Nội dung gồm hệ thống lý luận chung về thuyết âm dương ngũ hành, về sức khỏe và bệnh lý YHCT; Các phương pháp chẩn đoán, điều trị và duy trì sức khỏe theo YHCT; thuốc đông dược và một số phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc.

34. Tai mũi họng(3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.

Nội dung gồm những liên quan về giải phẫu, sinh lý, bất thường  và bệnh lý giữa TMH và RHM. Dịch tễ học và nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng của các bệnh tai mũi họng thông thường. Chẩn đoán và xử trí một số bệnh TMH thông thường, một số bệnh cấp cứu và chấn thương tai mũi họng thường gặp; chẩn đoán định hướng, xử trí cấp cứu  và chuyển kịp thời các bệnh thuộc chuyên khoa tai mũi họng đúng tuyến chuyên khoa. Các biện pháp phòng bệnh tai mũi họng.

35. Mắt(3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.

Nội dung gồm giải phẫu và sinh lý mắt và thị giác; triệu chứng, cách phát hiện, chẩn đoán, điều trị một số bệnh mắt thông thường. Sơ cứu và điều trị một số bệnh cấp cứu về mắt thường gặp. Vai trò và mối liên quan bệnh mắt và bệnh toàn thân và RHM. Sử dụng một số phương tiện khám mắt thông thường. Các biện pháp bảo vệ và phòng chống bệnh mắt.

36. Da liễu(2 đvht)

Điều kiện tiên quyết:  Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.

Nội dung gồm thương tổn cơ bản một số bệnh da liễu thường gặp; điều trị, và phòng chống các bệnh da liễu thông thường ở tuyến cơ sở. Liên hệ giữa các tổn thương niêm mạc miệng và bệnh lý da liễu. Các nội dung cơ bản của chương trình phòng chống bệnh phong và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

37. Thần kinh(3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.

Nội dung gồm các kiến thức, kỹ năng khám và phát hiện một số triệu chứng thần kinh thường gặp. Một số hội chứng cơ bản trong thần kinh: hội chứng liệt nửa người, hội chứng liệt hai chân, hội chứng đau đầu, tăng áp lực nội sọ, hội chứng thắt lưng hông..

38. Giải phẫu răng  (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu  

Nội dung gồm đặc điểm hình thái và mối liên hệ với chức năng của răng và bộ răng (răng sữa và răng vĩnh viễn), đặc điểm nhóm và đặc điểm cung của từng nhóm răng, đặc điểm riêng của từng răng, bộ răng người trong bối cảnh sinh học và sinh học tiến hóa. Kỹ năng nhận diện được các cấu trúc giải phẫu học trên răng khô, vẽ và điêu khắc các răng được chỉ định theo đúng mẫu, tỷ lệ kích thước và phương pháp trong thời gian quy định.

39. Mô phôi răng miệng (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết:  Mô phôi

Nội dung gồm các giai đoạn chính của sự hình thành phôi thai phần mềm, cấu trúc xương vùng hàm mặt và khớp thái dương hàm; các giai đoạn hình thành răng, cấu trúc mô học của các mô răng, nha chu, niêm mạc miệng; những ứng dụng trong bệnh học, dự phòng và điều trị các bệnh răng miệng.

40.  Sinh hc miệng(2 đvht)

Điều kiện tiên quyết:  Sinh lý, Hóa sinh, Vi sinh, Sinh lý bệnh và miễn dịch .

Nội dung gồm quá trình hình thành các dịch và thành phần tích tụ trên răng; thành phần của các dịch vùng miệng và thành phần tích tụ trên răng. Các quá trình sinh học và sinh bệnh học liên quan đến môi trường miệng và các mô vùng răng miệng; các quá trình lý sinh vùng miệng.

41. Vật liệu - Thiết bị nha khoa (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Lý sinh; Hóa học.

Nội dung gồm cấu trúc và tính chất vật lý, tính tương hợp sinh học của vật liệu nha khoa; thành phần của từng loại vật liệu – vai trò và tính chất của các chất tham gia cấu thành vật liệu; các tính chất của từng vật liệu và các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất đó; những biến đổi lý, hóa của vật liệu nha khoa trong môi trường miệng; nêu được chỉ định và phương pháp sử dụng của từng loại vật liệu.

42. Mô phỏng lâm sàng(3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu răng, Vật liệu-trang thiết bị nha khoa.

Nội dung gồm những nguyên tắc hợp lý hóa lao động trong điều trị RHM; hướng dẫn thực hiện trên mô hình và bệnh nhân giả một cách thành thạo và đúng phương pháp các thao tác cơ bản trong các loại hình điều trị RHM,  thể hiện được thái độ làm việc chuyên nghiệp, cẩn thận và có trách nhiệm trong điều trị RHM trên mô hình và bệnh nhân

43. Cắn khớp học(5 đvht)

Điều kiện tiên quyết:Giải phẫu, Sinh lý, Giải phẫu răng, Mô phỏng lâm sàng.

Nội dung gồm giải phẫu chức năng của hệ thống nhai; động học của hàm dưới; các hoạt động chức năng, cận chức năng và mối liên hệ với các quá trình bệnh lý. Sử dụng được các giá khớp như một phương tiện chẩn đoán và điều trị; có khả năng chẩn đoán và điều trị đau loạn năng hệ thống nhai với phương pháp mài điều chỉnh khớp cắn và máng nhai.

44. Giải phẫu ứng dụng và Phẫu thuật thực hành miệng- hàm mặt   (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Giải phẫu răng, Ngoại cơ sở, Điều dưỡng cơ bản.

Nội dung mô tả và nhận diện được trên mô hình và trên xác các cấu trúc giải phẫu học của xương mặt, cơ nhai và khớp thái dương hàm; phân bố giải phẫu của dây thần kinh, hệ thống mạch máu và mạch bạch huyết vùng miệng hàm mặt. Những nguyên tắc căn bản của điều trị ngoại khoa; thao tác cơ bản trong điều trị phẫu thuật; mô phỏng được một số thủ thuật cơ bản trong phẫu thuật miệng, hàm mặt.

45. Phẫn thuật miệng    (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Ngoại cơ sở, Ngoại bệnh lý, Nội cơ sở, Nội bệnh lý, Giải phẫu răng, Giải phẫu ứng dụng và phẫu thuật thực hành miệng – hàm mặt, Bệnh học miệng và hàm mặt.

Môn học được thiết kế thành 2 học phần:

- Phẫu thuật miệng I: (3 đvht)

- Phẫu thuật miệng II: 3đvht

Nội dung gồm các nguyên tắc cơ bản của phẫu thuật răng miệng; chỉ định, chống chỉ định trong phẫu thuật răng miệng; phương pháp gây tê, nhổ răng và phẫu thuật răng miệng thông thường; các tai biến thường gặp trong gây tê, nhổ răng và phẫu thuật miệng; nguy cơ có thể xảy ra khi gây tê, nhổ răng và phẫu thuật  miệng trên bệnh nhân có cơ địa đặc biệt. Kỹ thuật gây tê tại chỗ, gây tê vùng và nhổ các răng thông thường; thực hiện thành thạo chức trách dụng cụ viên, phụ mổ; thực hành một số phẫu thuật đơn giản: phẫu thuật răng lệch, phẫu thuật bảo tồn răng, phẫu thuật tiền phục hình, phẫu thuật một số u nhỏ lành tính vùng miệng; xử trí các tai biến có thể xảy ra khi gây tê, nhổ răng và phẫu thuật miệng.

46. Bệnh học miệng và hàm mặt&n

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...