Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH SÁNG TÁC ÂM NHẠC

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Thông tư số  03 /2009/TT - BGDĐT ngày 16  tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

------------------------------------

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Sáng tác âm nhạc trình độ đại học nhằm đào tạo cử nhân ngành Sáng tác âm nhạc có kiến thức, năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo.

1.2. Mục tiêu cụ thể: sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Sáng tác âm nhạc phải đạt được các yêu cầu sau:

1.2.1. Phẩm chất đạo đức

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp; nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật.

1.2.2. Kiến thức

Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn; hệ thống kiến thức về lĩnh vực âm nhạc nói chung và Sáng tác âm nhạc nói riêng.

1.2.3. Kỹ năng

Nắm vững kỹ năng Sáng tác âm nhạc chuyên nghiệp ở trình độ đại học. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Sáng tác âm nhạc có thể đảm nhiệm các công việc chuyên môn tại các đơn vị nghệ thuật và tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo Âm nhạc chuyên nghiệp.

2. Khung ch­ương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế:

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 198 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh(165 tiết)

- Thời gian đào tạo : 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1

 Kiến thức giáo dục đại c­ương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

75

2.2.2

 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

123

 

Kiến thức cơ sở của nhóm ngành và ngành     

   36

Kiến thức ngành                                                    

   67

Thực tập nghề nghiệp                   

   10

Chương trình báo cáo tác phẩm tốt nghiệp

   10

3. Khối lượng kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (49 đvht*)

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

8

2

T­ư  tưởng  Hồ Chí Minh                                        

3

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

4

4

Đ­ường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam

2

5

Cơ sở Văn hóa Việt Nam

4

6

Mỹ học đại cương

3

7

Tin học cơ bản                                                        

4

8

Ngoại ngữ (tiếng Anh)                                           

          10

9

Giáo dục học đại cương                                         

3

10

Phương pháp nghiên cứu khoa học                 

4

11

Tâm lý học đại cương

4

12

Giáo dục thể chất                                                   

5

13

Giáo dục quốc phòng - an ninh                                       

  165 tiết

* Chưa tính các học phần 12 và 13

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (112 đvht)

- Kiến thức cơ sở của nhóm  ngành và ngành (36 đvht)

1

Lịch sử âm nhạc phương Tây I

4

2

Lịch sử âm nhạc phương Tây II

4

3

Lịch sử âm nhạc phương Đông

4

4

Lịch sử âm nhạc Việt Nam                                   

4

5

Âm nhạc truyền thống Việt Nam

4

6

Phân tích âm nhạc  I                                              

4

7

Phân tích âm nhạc  II                                             

4

8

Hòa âm I                               

4

9

Ký - Xướng âm I

4

- Kiến thức  ngành (56 đvht)

1

Ký - Xướng âm II

4

2

Hòa âm II

3

3

Hòa âm III

3

4

Phức điệu I

4

5

Phức điệu II                                     

4

6

Phối khí I

4

7

Phối khí II

4

8

Đọc tổng phổ

4

9

Piano I

3

10

Piano II

3

11

Tính năng nhạc cụ Việt Nam

2

12

Chỉ huy

2

13

Sáng tác I

4

14

Sáng tác II                

4

15

Sáng tác III   

4

16

Sáng tác IV                          

4

- Thực tập nghề nghiệp: 10 đvht

- Chương trình tốt nghiệp: 10 đvht

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin (8 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

4. Đư­ờng lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của Văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong Đường lối Văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội từng thời kỳ, từng giai đoạn).

+ Vai trò của Đảng Cộng sảnViệt Nam trong lãnh đạo văn hóa.

+ Những thành tựu trong xây dựng văn hóa từ tr­ước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hư­ớng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

5. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam và tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; những biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức; văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi tr­ường xã hội của tộc ngư­ời Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam

6. Mỹ học đại c­ương (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản, hiện đại, hệ thống và tương đối toàn diện về Mỹ học nhằm tạo cho ng­ười học ý thức, khả năng cảm thụ, đánh giá và sáng tạo cái đẹp cho cuộc sống, cho bản thân và cho nghệ thuật.

7. Tin học cơ bản (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không          

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về tin học: khái niệm về tin học và máy tính, cách sử dụng hệ điều hành, soạn thảo văn bản trên máy tính; sử dụng bảng tính; khai thác các dịch vụ cơ bản của mạng Internet. Ngoài ra, giúp sinh viên hình thành và phát triển các kỹ năng sử dụng máy vi tính và các phần mềm thông dụng nhất.

8. Ngoại ngữ (tiếng Anh) (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Đối với những sinh viên đã học chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thông, sau khi hoàn thành học phần này phải đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level).

9. Giáo dục học đại c­ương (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không                      

- Nội dung: những vấn đề chung của Giáo dục học: chức năng của giáo dục, đối t­ượng, nhiệm vụ, mục đích, phư­ơng pháp nghiên cứu giáo dục học; hệ thống giáo dục quốc dân; những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học, nguyên tắc dạy học; nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; những lý luận về quản lý trư­ờng học: nội dung và phương pháp quản lý, vai trò của Hiệu trưởng, vai trò của giáo viên, vai trò của tập thể sinh viên.

10. Phương pháp nghiên cứu khoa học (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung:

+ Những khái niệm cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học.

+ Chức năng cơ bản của nghiên cứu khoa học, các đặc điểm của nghiên cứu khoa học và các loại hình nghiên cứu khoa học.

+ Khái niệm đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

+ Khái niệm chung về giả thuyết nghiên cứu.

+ Phương pháp thu thập và xử lý thông tin, bao gồm: phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm, quan hệ giữa loại hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.

+ Trình tự nghiên cứu khoa học: lựa chọn đề tài, xây dựng đề cương, kế hoạch nghiên cứu, các phương tiện và điều kiện nghiên cứu và tiến hành nghiên cứu.

11. Tâm lý học đại cương (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về những quy luật chung trong sự hình thành, phát triển, vận hành tâm lý con người và sự vận dụng những quy luật đó vào việc giáo dục, phát triển con người toàn diện. Học phần bao gồm: cơ sở tự nhiên và xã hội của tâm lý con người, hoạt động giao tiếp - bản thể của tâm lý con người, sự hình thành nhân cách, tính cách và xu hướng năng lực.

12. Giáo dục Thể chất (5 đvht)

Nội dung: Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cư­ơng (giai đoạn I) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng S­ư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Ch­ương trình Giáo dục Thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

13. Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

14. Lịch sử âm nhạc phương Tây I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của nền âm nhạc châu Âu từ thời kỳ cổ đại cho tới nửa đầu thế kỷ XIX. Từ đó, sinh viên nắm được những đặc điểm chính về phong cách, quan điểm thẩm mỹ cũng như­ bút pháp sáng tác trong từng thời kỳ, từng trư­ờng phái âm nhạc thông qua các nhạc sỹ tiêu biểu.

15. Lịch sử âm nhạc phương Tây II (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lịch sử âm nhạc phương Tây I

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của nền âm nhạc chuyên nghiệp châu Âu, Bắc Mỹ từ thời kỳ cuối thế kỷ XIX cho tới nửa sau thế kỷ XX. Giúp sinh viên nắm được những đặc điểm chính về phong cách, quan điểm thẩm mỹ, bút pháp sáng tác trong từng thời kỳ, từng trường phái âm nhạc thông qua một số nhạc sỹ tiêu biểu.

16. Lịch sử âm nhạc ph­­ương Đông (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về lịch sử hình thành và phát triển âm nhạc ph­­ương đông từ thời nguyên thuỷ, cổ đại đến th­ời kỳ cận đại; về thể loại và những đặc tr­ưng cơ bản trong âm nhạc các n­­ước, các dân tộc, các khu vực thuộc phạm vi phương Đông: âm nhạc Trung Quốc, âm nhạc ấn Độ, âm nhạc bán đảo Triều Tiên, âm nhạc Nhật Bản, âm nhạc khu vực Đông Nam á.

17. Lịch sử âm nhạc Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về lịch sử âm nhạc Việt Nam từ thời đại Hùng Vư­­­ơng đến nay, bao gồm: âm nhạc Việt Nam thời đại Hùng Vư­­­ơng và thời Bắc thuộc (từ cuối thế kỷ thứ III trư­­­ớc Công nguyên đến thế kỷ thứ X sau Công nguyên); âm nhạc Việt Nam thời phong kiến (từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX); âm nhạc Việt Nam thời Pháp thuộc (từ giữa thế kỷ XIX đến Cách mạng tháng 8 năm 1945); âm nhạc Việt Nam từ Cách mạng tháng 8 năm 1945 cho đến nay.

18. Âm nhạc truyền thống Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không.

- Nội dung: những kiến thức về âm nhạc dân gian và âm nhạc truyền thống, bao gồm các nội dung: tổng quan về âm nhạc ng­­­ười Việt, một số thể loại ca cổ, ca trù, chầu văn, ca Huế, ca tài tử; một số làn điệu dân ca tiêu biểu: hát ru, đồng dao, hát giao duyên, dân ca nghi lễ và phong tục, hò, lý của các tộc người; những kiến thức về âm nhạc sân khấu (Chèo, Tuồng, Cải lương, hòa tấu Nhã nhạc (nhạc Lễ, nhạc tài tử); những nét khái quát về âm nhạc của các dân tộc thiểu số Việt Nam tiêu biểu ở Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ. Tổng quan về hệ nhạc cụ dân tộc Việt Nam, nguyên tắc phân loại nhạc cụ, giới thiệu một số nhạc cụ tiêu biểu và ph­­ương thức tổ chức dàn nhạc trong âm nhạc dân gian và âm nhạc cung đình.

19. Phân tích âm nhạc I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về hình thức âm nhạc, những đặc điểm về thể loại, cấu trúc, phong cách sáng tác của từng thời kỳ và của một số tác giả điển hình. Thông qua các tác phẩm tiêu biểu, sinh viên nắm vững đ­ược những nguyên tắc chung trong ph­ương pháp phân tích tác phẩm, những đặc điểm cơ bản để phân biệt hình thức, thể loại và cách xây dựng chủ đề, xác định chức năng từng phần trong cấu trúc âm nhạc ở các thời kỳ: Baroque, Cổ điển, Lãng mạn.

20. Phân tích âm nhạc II (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Phân tích âm nhạc I

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về hình thức âm nhạc, những đặc điểm về thể loại, cấu trúc, phong cách sáng tác của từng thời kỳ và của từng tác giả. Thông qua các tác phẩm tiêu biểu, sinh viên nắm được những nguyên tắc chung trong ph­ương pháp phân tích tác phẩm, những đặc điểm cơ bản để phân biệt hình thức, thể loại và cách xây dựng chủ đề, xác định chức năng từng phần trong cấu trúc âm nhạc ở các thời kỳ: sau lãng mạn, âm nhạc thế kỷ XX.

21. Hòa âm I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về hòa âm: cấu trúc điệu thức và vai trò của hệ thống công năng; tính ổn định và không ổn định trong điệu thức; màu sắc và vai trò của hệ thống biến âm, âm nền; các lý thuyết về chuyển điệu: chuyển điệu công năng, chuyển điệu đẳng âm, chuyển điệu bất ngờ, chuyển điệu bằng giai điệu, nhảy điệu, chuyển thể và hệ thống trưởng thứ liên hợp.

22. Ký - Xướng âm I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: các kỹ năng: xướng âm, đọc tiết tấu, ghi âm và luyện tai nghe thông qua các bài tập và các trích đoạn của các tác phẩm kinh điển có từ  0 đến 7 dấu hóa; đọc gam cromatic, quãng; các loại hợp âm ba, hợp âm bảy; xướng âm 1 bè, nhiều bè; ký âm 1 bè và nhiều bè có ly điệu, có biến âm, ly điệu, chuyển điệu; xướng âm trên khóa sol, khoá Fa, khóa đô alto; ký âm trên khóa sol, khóa fa.

23. Ký - Xướng âm II (4 đvht )

- Điều kiện tiên quyết: Ký - Xướng âm I

- Nội dung: Rèn luyện các kỹ năng:

+ Xư­ớng âm và các ph­ương pháp xử lý, thể hiện các tác phẩm thanh nhạc từ 1 đến nhiều bè, từ thể loại nhỏ như ca khúc đến Romance, Aria… thuộc mọi phong cách khác nhau: cổ điển, lãng mạn, âm nhạc thế kỷ XX, âm nhạc ngũ cung.

+ Nghe và xác định giọng (nếu có), tính chất sắc thái âm nhạc, cấu trúc, hòa âm, loại nhịp.

+ Tiếp tục rèn luyện kỹ năng đọc quãng từ 2 thứ đến 7 trưởng, các quãng ghép.

24. Hòa âm II (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hòa âm I

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về chuyển điệu cấp II từ điệu trưởng, điệu thứ, chuyển điệu cấp III từ điệu trưởng, điệu thứ; chuyển điệu đẳng âm; chuyển điệu đẳng âm qua hợp  âm 7 giảm, hợp  âm 7 át, hợp  âm 3 tăng, hợp  âm bặc VI giáng, hợp  âm bậc II giáng (Napoliten); phân tích hòa âm, thực hành hòa âm trên đàn các nội dung đã học; sáng tác Prelude hòa âm áp dụng các nội dung đã học trong học phần.

25. Hòa âm III (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hòa âm II

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về chuyển điệu bất ngờ, nhảy điệu, chuyển điệu qua hợp âm trùng âm chủ (trưởng thứ cùng tên); hệ thống biến âm; lối tiến hành bất ngờ; giai điệu hòa các bè hòa âm; lịch sử  hình thành và phát triển của hòa âm; những cơ sở của nguyên lý hòa âm Tonal và Atonal; phong cách hòa âm thế kỷ XX; thực hành hòa âm trên đàn; sáng tác Prelude hòa âm dựa trên những kiến thức đã học.

26. Phức điệu I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về phức điệu: phức điệu tương phản, phức điệu mô phỏng, phức điệu nghiêm khắc, đối vị tư­ơng phản, một số hình thức mô phỏng, đối vị đảo ảnh; mối quan hệ giữa âm nhạc phức điệu và âm nhạc chủ điệu.

27. Phức điệu II (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: phức điệu I

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về lịch sử phức điệu; Fugue 3, 4 bè; phức điệu tự do: Invention, Fuga, Fughetta, Fugato, các thủ pháp phức điệu trong các tác phẩm cho thanh nhạc và khí nhạc; các phong cách âm nhạc phức điệu; thực hành viết Fugue 3, 4 bè.

28. Phối khí I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hoà âm I và II; Phức điệu I và II; Phân tích âm nhạc I và II

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về lịch sử phát triển dàn nhạc, các loại dàn nhạc, dàn nhạc giao hưởng và tổng phổ, cơ cấu tổ chức dàn nhạc giao hưởng nhỏ, vừa và lớn...; vai trò của bộ dây trong dàn nhạc giao hưởng và các lối viết 1, 2, 3, 4 bè trong bộ dây; bộ gỗ trong dàn nhạc giao hưởng, hoà âm trong bộ gỗ, bộ gỗ đi giai điệu, bộ gỗ đi giai điệu với bè dây đệm, bộ gỗ đi đồng âm cùng loại và khác loại; dàn nhạc giao hưởng nhỏ.

29. Phối khí II (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Phối khí I

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về vai trò của bộ gỗ và bộ đồng trong dàn nhạc giao hưởng lớn; tính chất linh động của các nhạc cụ gõ, vai trò của chúng trong tiết tấu và âm sắc; các đặc trưng của kèn đồng, hòa âm trong bộ đồng, bộ đồng đi đồng âm cùng loại và khác loại; Tutti và sự pha trộn các bộ; đối thoại trong dàn nhạc giao hưởng; Pédal trong dàn nhạc.

30. Đọc tổng phổ (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tính năng nhạc cụ giao hưởng phương Tây

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về những kỹ năng đọc tổng phổ dàn nhạc và có thể đánh trên đàn Piano để nghiên cứu, phân tích các tác phẩm; cách đọc tổng phổ dàn nhạc dây và các nguyên tắc tổng hợp dàn nhạc dây trên đàn Piano; cách đọc các loại khóa, cách đọc tổng phổ bộ gỗ, bộ gỗ kết hợp với bộ dây và các nguyên tắc tổng hợp trên đàn Piano; cách đọc các loại khóa, cách xác định âm thực của các nhạc cụ so với cách viết trên tổng phổ của các nhạc cụ kèn gỗ, kèn đồng, cách chuyển soạn từ tổng phổ sang đàn Piano.

31. Piano I (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: củng cố, phát triển các dạng kỹ thuật của Piano, các dạng kỹ thuật: chạy đơn nốt, chạy rải, quãng 8, hợp âm và gam ngũ cung; khả năng đàn phức điệu, khả năng thể hiện các tác phẩm ở thể loại sonata thuộc các phong cách cổ điển, lãng mạn, cận đại, ấn tư­ợng.

32. Piano II (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Piano I

- Nội dung: tiếp tục nâng cao kỹ thuật: chạy nốt đơn, quãng 8, hợp âm, gam ngũ cung; củng cố khả năng đàn phức điệu; rèn luyện khả năng sử dụng pédal, khả năng thị tấu, khả năng thể hiện các tác phẩm ở thể loại sonata thuộc các phong cách cổ điển, lãng mạn, cận đại, ấn tư­ợng.

33. Tính năng nhạc cụ Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về nguồn gốc và tính năng các nhạc cụ truyền thống Việt Nam; hệ thống phân loại các nhạc cụ.

34. Chỉ huy (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về nguồn gốc, xuất xứ của môn học chỉ huy cơ bản, sự giống nhau và khác nhau giữa chỉ huy dàn nhạc và chỉ huy hợp xướng; tính năng nhạc cụ và kỹ thuật cơ bản của chỉ huy hợp xướng; kỹ thuật xử lý tác phẩm; từ đó, sinh viên nắm được những kỹ thuật chỉ huy đơn giản của hai tay trên các nhịp 2/4, 3/4, 4/4, 3/8, 6/8… và các nhịp lẻ như 5/8, 7/8….

35. Sáng tác I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về phương pháp sáng tác, gồm:

+ Cách viết thể loại prelude cho Piano.

+ Cách viết thể loại tiểu phẩm cho các nhạc cụ solo có phần đệm piano ở hình thức từ 2 đến 3 đoạn đơn.

+ Cách viết thể loại romance cho giọng hát có phần đệm piano.

+ Cách viết thể loại hòa tấu cho 2 hoặc 3 nhạc cụ ở hình thức nhỏ.

36. Sáng tác II (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sáng tác  I

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về phương pháp sáng tác, gồm:

+ Cách viết ở hình thức chủ đề và biến tấu cho Piano hoặc một nhạc cụ bất kỳ với phần đệm piano.

+ Cách viết ở hình thức hòa tấu cho 3 hoặc 4 nhạc cụ ở hình thức từ 3 đoạn đơn đến 3 đoạn phức.

+ Cách viết ở hình thức rondo cho nhạc cụ solo có phần đệm Piano hoặc cho 1 tốp nhạc hay cho một nhạc cụ truyền thống.

+ Cách viết thể loại romance cho giọng hát có phần đệm Piano.

37. Sáng tác III (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sáng tác  II

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về phương pháp sáng tác, gồm:

+ Cách viết ở hình thức sonate cho Piano hoặc một nhạc cụ bất kỳ với phần đệm Piano.

+ Cách viết ở hình thức tứ tấu cho đàn dây: Violon I, Violon II, Viola, Cello.

+ Cách viết cho tứ tấu kèn.

+ Cách viết ở thể loại solo hoặc hòa tấu cho các nhạc cụ dân tộc.

+ Cách viết thể loại hợp xướng 1 chương hoặc nhiều chương có phần đệm piano hoặc dàn nhạc nhỏ hoặc không có phần đệm.

38. Sáng tác IV (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sáng tác  III

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về phương pháp sáng tác, gồm:

+ Cách viết ở hình thức giao hưởng thơ, tổ khúc giao hưởng; Ballet, Ouverture, Ballade cho giao hưởng.

+ Cách viết thể loại concerto cho nhạc cụ solo với dàn nhạc giao hưởng.

+ Cách viết hòa tấu nhạc cụ dân tộc

Hoàn chỉnh tác phẩm tốt nghiệp (luận văn).

39. Thực tập nghề nghiệp

- Điền dã sưu tầm chất liệu âm nhạc dân gian, truyền thống tại một số  vùng miền tiêu biểu.

- Thực tập sáng tác tại một số địa phương, đơn vị nghệ thuật không chuyên và chuyên nghiệp (dành cho sinh viên năm thứ 3, năm thứ 4).

4. H­ướng dẫn sử dụng chương trình khung ngành sáng tác âm nhạc trình độ đại học để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

4.1. Phạm vi áp dụng của chương trình khung

4.1.1 Chương trình khung giáo dục đại học ngành Sáng tác âm nhạc được thiết kế để đào tạo cử nhân ngành Sáng tác âm nhạc ở trình độ đại học hệ chính quy với thời gian đào tạo 4 năm và tổng khối lượng kiến thức tối thiểu là 198 đvht, chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

4.1.2. Các học phần bắt buộc đã được tính toán, đảm bảo cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, cần thiết và có hệ thống. Học phần nào học trước, học phần nào học sau được bố trí phù hợp để sinh viên có thể tiếp thu kiến thức từ thấp đến cao, từ cơ sở đến chuyên sâu trên nguyên tắc tương hỗ, bổ trợ cho nhau.

4.2. Hướng dẫn tổ chức đào tạo

4.2.1. Chương trình được thực hiện kết hợp giữa niên chế và học phần. Tùy điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng có thể quyết định chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

4.2.2. Căn cứ quy định tại mục 2.2 (Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo), ngoài các học phần bắt buộc đã quy định tại mục 3, các đơn vị học trình còn lại thuộc phần kiến thức tự chọn, bao gồm:

+ Kiến thức giáo dục đại cương: 26 đvht

+ Kiến thức ngành: 11 đvht   

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn sao cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.

4.2.3. Thang điểm đánh giá kết quả học tập đư­ợc tính theo thang điểm: 10 điểm

- Điểm trực tiếp  của cán bộ giảng dạy được làm tròn đến một con số thập phân.

- Điểm trung bình của Hội đồng chấm thi đư­ợc làm tròn đến hai chữ số thập phân.

4.2.4. Điểm của các học phần sẽ được tích lũy thành điểm trung bình chung của từng năm để xếp loại học tập, xét học bổng hàng năm và  đư­ợc tích lũy toàn khóa để xếp loại tốt nghiệp.

4.2.5. Hình thức thi tốt nghiệp: Biểu diễn trực tiếp trước Hội đồng giám khảo, chương trình biểu diễn tốt nghiệp với thời gian tối thiểu 45 phút./.

  

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...