Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH SINH HỌC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Sinh học có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt.

Trang bị cho sinh viên kiến thức về các nguyên lý cơ bản và các quá trình sinh học ở các mức độ khác nhau của khoa học sự sống (phân tử, tế bào, cơ quan, cơ thể, quần xã), mối quan hệ của chúng với nhau và với môi trường ngoài. Chương trình còn cung cấp những kiến thức khoa học và các phương pháp nghiên cứu về một trong các lĩnh vực: sinh học phân tử và tế bào, sinh học cơ thể thực vật, động vật và người, sinh học quần thể, quần xã, hệ sinh thái và đa dạng sinh học.

Chương trình cũng trang bị những kĩ năng thực hành nghề nghiệp cần thiết như điều tra thu thập mẫu, định loại, phân tích và tổng hợp các số liệu; giúp cho sinh viên khả năng tư duy sáng tạo, phương pháp tiếp cận khoa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành học.

Sinh viên tốt nghiệp có thể giảng dạy Sinh học ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề và Trung học phổ thông; nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Sinh học thực nghiệm, Công nghệ Sinh học ở các cơ quan nghiên cứu; làm việc ở các cơ quan quản lý và doanh nghiệp có liên quan đến sinh học và môi trường.

2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

200 đơn vị học trình, chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

đvht

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

80

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

120

 

- Kiến thức cơ sở của ngành

17

 

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

45

 

- Kiến thức bổ trợ

 

 

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

* Ghi chú: Khối lượng thí nghiệm, thực tập, thực tế của toàn chương trình không dưới 15 đvht

3. Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc 

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương

60 đvht*

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Tin học cơ sở

4

10

Đại số tuyến tính

2

11

Giải tích

4

12

Xác suất – Thống kê

4

13

Vật lý đại cương 1

3

14

Vật lý đại cương 2

4

15

Thực tập vật lý đại cương

1

16

Hóa học đại cương

3

17

Khoa học trái đất

3

* Chưa tính các học phần 7 & 8

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

a. Kiến thức cơ sở ngành

17 đvht

1

Hóa hoc phân tích

3

2

Hóa học hữu cơ

3

3

Thực tập hóa học phân tích

1

4

Tế bào học

3

5

Sinh học phân tử

3

6

Tiến hóa và đa dạng sinh học

4

b. Kiến thức ngành

31 đvht

1

Thực vật học

5

2

Động vật học

5

3

Hóa sinh học

4

4

Di truyền học

4

5

Vi sinh vật học

4

6

Sinh thái học

4

7

Ứng dụng tin học trong sinh học

3

8

Thực tập thiên nhiên

2

 

 

 

 

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác-Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ (cơ bản) (10 đvht)

Cung cấp những kiến thức và kĩ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate level), đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm ở giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục Thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng 165 tiết

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Tin học cơ sở (4 đvht)

Nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về máy tính (thông tin và xử lý thông tin, đại cương về máy tính điện tử, ngôn ngữ của máy tính và hệ điều hành, thuật toán, ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch, tổng quan về mạng máy tính và Internet); kĩ năng sử dụng máy tính (hệ điều hành MS DOS, hệ điều hành Windows); ngôn ngữ lập trình Pascal.

10. Đại số tuyến tính (2 đvht)

Nghiên cứu phép biểu diễn các đại lượng, các đường mặt và mối liên hệ giữa chúng bằng các kí hiệu, ma trận, vectơ, phương trình. Học phần gồm các nội dung: tập hợp, quan hệ, trường số thực, đa thức, phân thức, không gian vectơ, ánh xạ tuyến tính và ma trận, định thức và hệ phương trình đại số tuyến tính, giá trị riêng, vectơ riêng, dạng song tuyến tính và dạng toàn phương, không gian vectơ Euclid, tenxơ, hình học giải tích (không gian afin, đường bậc hai, mặt bậc hai).

11. Giải tích (4 đvht)

Nghiên cứu tính chất và dáng điệu của hàm số gồm giới hạn, tính liên tục, phép tính vi phân, tích phân và ứng dụng. Học phần gồm các nội dung: số thực, giới hạn, tính liên tục và phép tính vi, tích phân hàm một biến; phép tính tích phân hàm một biến và giới hạn, tính liên tục của hàm nhiều biến; phép tính vi phân hàm nhiều biến, chuỗi số, dãy hàm, chuỗi hàm; tích phân phụ thuộc tham số, tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt.

12. Xác xuất - Thống kê (4 đvht)

Giới thiệu những khái niệm cơ bản về xác suất: phép thử ngẫu nhiên, biến cố ngẫu nhiên, quan hệ giữa các biến cố, xác suất của biến cố, tính xác suất dạng cổ điển; tính xác suất bằng công thức cộng và nhân xác suất; xác suất có điều kiện; tính xác suất bằng công thức xác suất đầy đủ và Bayes; dãy Bernoulli; công thức Bernoulli; lập bảng phân phối xác suất; tìm hàm mật độ; biểu thức hàm phân phối; tìm kỳ vọng, phương sai, Mode; các phân phối cơ bản: nhị thức, siêu bội, Poisson, mũ, chuẩn.

Giới thiệu khái niệm cơ bản về thống kê ứng dụng: khái niệm mẫu; tính số quan sát cần thiết; kiểm định giả thiết về trung bình, về tỷ lệ; so sánh 2 giá trị trung bình, 2 tỷ lệ; kiểm định sự phù hợp giữa số liệu mẫu với các tỷ lệ đã cho; kiểm định sự phù hợp giữa số liệu mẫu với phân phối đã cho; kiểm tra được tính độc lập; so sánh nhiều tỷ lệ, nhiều trung bình; tính hệ số tương quan và tìm đường hồi quy thực nghiệm.

13. Vật lý đại cương 1: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các đại lượng, đơn vị cơ bản của vật lý, thứ nguyên của đại lượng vật lý; các đại lượng mô tả các chuyển động đơn giản và nguyên nhân gây ra chuyển động của chất điểm, chất rắn, chất lưu; các định luật bảo toàn trong cơ học; nội dung của các nguyên lý trong nhiệt động lực học; các khái niệm cơ bản như nhiệt độ, nội năng, công, năng lượng.

Biết vận dụng các định luật để giải thích một số hiện tượng thường gặp và làm các bài tập theo nội dung trong chương trình dưới dạng áp dụng các công thức.

14. Vật lý đại cương 2: (4 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những khái niệm và các đại lượng cơ bản đặc trưng cho điện trường, từ trường như: lực từ tác dụng lên điện tích; xác định cường độ điện trường và cảm ứng từ; năng lượng điện từ trường; các hiện tượng giao thoa nhiễu xạ, phân cực ánh sáng; tán sắc và hấp thụ ánh sáng; các định luật về phóng xạ và ảnh hưởng của phóng xạ lên sinh vật.

Vận dụng các định luật để giải thích một số hiện tượng thường gặp về điện, từ, quang; giải được các bài toán theo nội dung chương trình.

15. Thực tập vật lý đại cương (1 đvht)

Nghiệm lại một số hiện tượng, định luật vật lý trong các phần cơ học, vật lý phân tử và nhiệt học, điện - từ học, quang học.

Giúp cho sinh viên sử dụng thành thạo các thiết bị, máy móc liên quan đến các bài thực tập,

16. Hóa đại cương (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản, tối thiểu về những quy luật cơ bản của hóa học, về cấu tạo chất và những đơn chất, hợp chất quan trọng của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn Đ.I Mendeleep. Học phần còn giúp sinh viên tiếp thu những kiến thức của các học phần hóa học phân tích và hóa học hữu cơ sẽ học sau này.

Nội dung bao gồm 2 phần:

Phần I: Lý thuyết đại cương về hóa học nhằm chuẩn bị những kiến thức cần thiết giúp cho sinh viên khảo sát các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Đ.I Mendeleep.

Phần II: Giới thiệu các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố điển hình gồm các nguyên tố không chuyển tiếp theo thứ tự từcác nguyên tố nhóm s đến các nguyên tố nhóm p và các nguyên tố chuyển tiếp nhóm d.

17. Hóa học phân tích (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về các loại phản ứng được ứng dụng trong hóa phân tích, cơ sở lý thuyết chung và các phương pháp định lượng hóa học.

Nội dung chính của học phần gồm: dung dịch chất điện ly và cân bằng hóa học, phản ứng axit-bazơ, phản ứng tạo phức, phản ứng kết tủa, phản ứng oxy hóa khử, phương pháp phân tích khối lượng và phương pháp phân tích thể tích, phương pháp chuẩn độ axit-bazơ, phương pháp chuẩn độ phức chất, phương pháp chuẩn độ kết tủa, phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử, sai số trong phân tích và cách đánh giá.

Một số khái niệm cơ bản ban đầu về phương pháp phân tích công cụ: phương pháp phân tích quang học, điện hóa, phương pháp phân tích sắc ký, sắc ký khí, sắc ký lỏng độ phân giải cao, sắc ký điện di mao quản, phương pháp tách chiết lỏng, chất pha rắn.

18. Hóa học hữu cơ (3 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hóa học hữu cơ, về cơ chế của các phản ứng chủ yếu giữa các chất hữu cơ, cấu tạo, cấu hình và cấu dạng của hợp chất hữu cơ. Nắm được các hiệu ứng chủ yếu để giải thích một số quy luật phản ứng. Giới thiệu về danh pháp hợp chất hữu cơ, phương pháp điều chế, tính chất và ứng dụng của các hợp chất hữu cơ.

19. Thực tập hóa học phân tích (1 đvht)

Rèn luyện kĩ năng thực hành, thực nghiệm, củng cố kiến thức đã được học. Biết cách tiến hành phân tích các mẫu thực tế.

Nội dung của học phần bao gồm:

Phương pháp chuẩn bị dung dịch có nồng độ xác định; Phương pháp chuẩn độ axit-bazơ, chuẩn độ đơn axit- đơn bazơ, chuẩn độ đơn bazơ, đa bazơ;

Phương pháp chuẩn độ Complexon xác định các ion kim loại trong dung dịch, phương pháp đo bạc xác định các ion halogenua, phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử: phương pháp permanganat, phương pháp đicromat, phương pháp iot- thiosunfat, phương pháp bromat.

20. Tế bào học (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản và hiện đại về: cấu trúc và chức năng của tế bào; màng sinh chất (Plasma membrane); tế bào chất và mạng lưới nội sinh chất; ty thể (Mitochondria); lạp thể (Plastide); các bào quan khác; nhân tế bào (Nucleus); sự sinh trưởng và sinh sản của tế bào; phân bào nguyên nhiễm; phân bào giảm nhiễm.

21. Sinh học phân tử (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản ở mức độ phân tử về các phản ứng sinh học đặc trưng cho sự sống, các quá trình điều khiển, kiểm soát chúng trong tế bào, trong quá trình phát triển, phân chia tế bào và hình thành cơ thể ở sinh vật prokaryot và eukaryot; những kiến thức cơ bản và cần thiết cho Công nghệ Gen (Công nghệ ADN); những phương pháp và kỹ thuật hiện đại để nghiên cứu và giải quyết những vấn đề thực tiễn của sinh học.

Giới thiệu về cấu trúc genome, hoạt động của gen trong tế bào; tổng hợp và sửa chữa ADN, ADN tái tổ hợp, kỹ thuật tách dòng và tái tổ hợp ADN và vận chuyển protein trong tế bào.

22. Tiến hóa và đa dạng sinh học (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên những lý thuyết cơ bản về các học thuyết tiến hóa nguồn gốc sự sống, sự tiến hóa xét ở mức độ gen-enzym, mức độ phân tử và mức độ nhiễm sắc thể; các nhân tố tiến hóa; sự phát sinh chủng loại và cơ chế hình thành loài trong quá trình tiến hóa của sinh vật trên trái đất.

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đa dạng sinh học; tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với môi trường và cuộc sống của con người; các nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu xa của sự mất mát đa dạng sinh học; các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học.

23. Khoa học trái đất (3 đvht)

Đề cập đến: Các khái niệm chung về Khoa học trái đất; Tổng quan về trái đất như vị trí của trái đất trong hệ mặt trời, hình dạng bên ngoài của trái đất, các tính chất vật lý và hóa học, cấu tạo, nguồn gốc và tuổi của trái đất; Khái niệm về thạch quyển, thành phần vật chất của thạch quyển, tuổi của các thành tạo địa chất và các quá trình địa chất nội sinh; Khái niệm về thủy quyển, các biển và các đại dương, hoạt động địa chất của thủy quyển và nguồn gốc của thủy quyển; Khí quyển, cấu trúc của khí quyển, các hoạt động địa chất của khí quyển, nguồn gốc của khí quyển; Sinh quyển, các khái niệm về sinh quyển, tác dụng địa chất của sinh quyển và tài nguyên sinh vật; Địa hình bề mặt trái đất và thổ nhưỡng, địa hình trên đại lục, địa hình đáy biển và đại dương; Khái niệm về thổ nhưỡng, quá trình hình thành đất và quy luật phân bố.

24. Thực vật học (5 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: tế bào, mô và cấu trúc các cơ quan của thực vật (chủ yếu thực vật có mạch); phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và khả năng mô tả cấu tạo của cơ thể thực vật ở các mức độ tế bào, mô và các cơ quan dinh dưỡng cũng như sinh sản của thực vật có mạch (chủ yếu là thực vật hạt kín); giải thích những biến đổi hình thái và cấu tạo đó trong các điều kiện khác nhau.

Trang bị những kiến thức về tính đa dạng của sinh giới, mối quan hệ phát sinh chủng loại, đặc biệt nhấn mạnh những đặc điểm quan trọng của các bộ và họ, nhất là các bộ và họ có ý nghĩa kinh tế nhằm giúp cho sinh viên nghiên cứu các công nghệ liên quan tới thực vật; giới thiệu cách làm mẫu, giải phẫu, quan sát hình thái, vẽ hình và mô tả, nhằm giúp sinh viên nắm được những kiến thức cần thiết để nhận dạng về hình thái ngoài cũng như một số đặc điểm cấu tạo hiển vi một số cây thường gặp, bổ sung cho học phần hệ thống học thực vật.

25. Động vật học (5 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về động vật bao gồm: các đặc điểm hình thái ngoài, cấu tạo nội quan bên trong, đặc điểm sinh học... quan hệ họ hàng và các bước tiến hóa của các ngành, các lớp động vật trong giới động vật; về sự phong phú và đa dạng của giới động vật, về ý nghĩa thực tiễn và lý luận, về mối quan hệ chặt chẽ giữa con người - thế giới sinh vật - môi trường; qua đó, nâng cao sự hiểu biết và ý thức bảo vệ môi sinh, ý nghĩa quan trọng của sự cân bằng sinh học trong thiên nhiên, sự cần thiết phải duy trì tính ổn định các hệ sinh thái.

Rèn luyện các kĩ năng và phương pháp quan sát động vật không xương sống cỡ nhỏ dưới kính hiển vi, kính lúp, kĩ năng giải phẫu, quan sát cấu tạo nội quan, vẽ hình; kĩ năng về giải phẫu động vật và các kiến thức thực hành cơ sở về hình thái ngoài, cấu tạo nội quan và bộ xương các đại diện điển hình của các lớp Động vật có xương sống, kể cả các đại diện có dây sống nguyên thủy.

26. Hóa sinh học (4 đvht)

Cung cấp các kiến thức cơ bản về thành phần hóa học của hệ thống sống và quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể sống: protein và hoạt tính xúc tác; các chất cung cấp năng lượng cho cơ thể và quá trình chuyển hóa chúng trong cơ thể; axit nucleic và quá trình truyền thông tin di truyền trong hệ thống sống; hoocmon, cơ chế phân tử điều hòa các quá trình trao đổi chất.

Giới thiệu các kĩ năng thao tác cơ bản trong nghiên cứu hóa sinh; các phản ứng thường dùng để phát hiện, nhận biết một số thành phần hóa học cơ bản của hệ thống sống; một số phương pháp định lượng thông thường các chất này.

27. Di truyền học (4 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về di truyền học để có khái niệm về cơ sở vật chất của di truyền, các quy luật di truyền cơ bản như định luật Mendel, quy luật di truyền trên các đối tượng khác nhau như thực khuẩn thể, vi khuẩn, vi nấm. Di truyền nhiễm sắc thể và ngoài nhiễm sắc thể. Di truyền học loài người. Một số ứng dụng của di truyền học vào thực tiễn chọn giống, tạo giống vật nuôi, cây trồng.

28. Vi sinh vật học (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ sở về vị trí, vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên và trong đời sống con người, để có thể dùng vi sinh vật như một công cụ phục vụ con người trong các lĩnh vực sinh học, công nghệ sinh học, y- dược học, sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường.

Nội dung bao gồm một số vấn đề chủ yếu sau đây: vị trí của vi sinh vật trong phân loại sinh giới, cấu trúc tế bào prokaryota và eukaryota, cấu trúc và sự nhân lên của virut, sinh trưởng và dinh dưỡng của vi sinh vật, các cơ chế cơ bản của trao đổi chất và năng lượng, các quá trình lên men có ý nghĩa công nghệ sinh học, sự phân hủy các chất tự nhiên và phi tự nhiên nhờ vi sinh vật, quan hệ của vi sinh vật với thực vật và động vật.

29. Sinh thái học (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên những khái niệm và những nguyên lý cơ bản về mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và giữa sinh vật với môi trường ở các mức độ tổ chức khác nhau: cá thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái, trong đó bao gồm cả mối quan hệ của con người với tự nhiên trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên và gìn giữ sự trong sạch của môi trường cho sự phát triển một xã hội văn minh và bền vững.

Phần thực tập nhằm củng cố và minh hoạ cho phần lý thuyết cơ sở sinh thái học, đồng thời rèn luyện kĩ năng thao tác trong phòng thí nghiệm, cách thu thật và sử lý số liệu cho sinh viên.

30. Ứng dụng tin học trong sinh học (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về phương pháp giải bài toán sinh học, xử lý thống kê số liệu và quản lý, khai thác một cơ sở dữ liệu nghiên cứu sinh học bằng phần mềm Excel. Nội dung bao gồm: Giới thiệu về Microsoft Excel, với những khái niệm cơ bản, những thủ thuật và thao tác với bảng tính Excel; ứng dụng bảng tính và hàm để giải các bài toán sinh học; chế độ đồ thị và biểu đồ; chế độ in của Excel; các phương pháp xử lý thống kê số liệu nghiên cứu sinh học; phân tích thống kê nhiều biến số trong nghiên cứu sinh học hay phân tích tương quan hồi quy; quản lý và khai thác một cơ sở dữ liệu trong nghiên cứu sinh học.

31. Thực tập thiên nhiên (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về phương pháp nghiên cứu sinh học trên thực địa: Phương pháp sưu tầm và làm tiêu bản sinh vật; phương pháp quan sát, ghi chép, thu thập các thông tin về phân bố, công dụng, sinh thái... của các loài sinh vật.

Rèn luyện kĩ năng thực hành; nâng cao hiểu biết thực tế về đa dạng sinh học và nhận biết các loài sinh vật thường gặp.

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình khung để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Sinh học được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 200 đvht (không kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên sâu (nếu có) thuộc ngành Sinh học có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành hẹp của ngành Sinh học như: thực vật học, động vật học, virus học, sinh học biển, sinh học phân tử... hoặc theo hướng liên chuyên ngành. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các nội dung được lựa chọn, liên quan tới nhiều ngành đào tạo và xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Sinh học nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 2(5 đvht), chương trình mới được tạo ra sẽ cấu trúc kiểu ngành chính (Major) – ngành phụ (Minor), trong đó, ngành chính là Sinh học.

Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc chương trình trên.

4.4. Chương trình được biên soạn theo hướng giảm số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Sinh học để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...