Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH SƯ PHẠM ĐỊA LÝ 

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

--------------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân khoa học ngành Địa lý có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt. Nắm vững các tri thức về địa lý cơ bản và phương pháp giảng dạy Địa lý ở trường Trung học phổ thông. Có khả năng giảng dạy các kiến thức địa lý cho học sinh trung học phổ thông đáp ứng chương trình phân ban cũng như chuyên ban phù hợp với nội dung đổi mới phương pháp dạy và học ở trường Trung học phổ thông hiện nay.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về phẩm chất đạo đức

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên.

1.2.2. Về kiến thức

- Hiểu biết rõ ràng về bản chất đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của khoa học địa lý. Nắm vững những tri thức địa lý cơ bản có quan hệ tới các hiện tượng, các quá trình tự nhiên.

- Nắm vững kiến thức cơ bản về địa lý kinh tế - xã hội đại cương, địa lý kinh tế - xã hội của các vùng, các quốc gia trên thế giới và cả ở Việt Nam.

- Hiểu đúng đắn mối quan hệ giữa tự nhiên và kinh tế, giữa con người với môi trường và sự phát triển bền vững.

- Hiểu rõ chủ trương đổi mới phương pháp dạy học ở các cấp học, bậc học của Đảng và Nhà nước hiện nay.

- Nắm được lý luận dạy học cơ bản, tiếp cận được các phương pháp dạy học hiện đại.

1.2.3. Về kỹ năng

- Có kỹ năng giải thích được các hiện tượng địa lý tự nhiên, các quá trình kinh tế - xã hội đề cập đến trong chương trình trung học phổ thông.

- Có khả năng áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện dạy học hiện đại vào các quá trình dạy học địa lý ở các trường trung học phổ thông của nước ta, nâng cao chất lượng dạy học địa lý.

- Có khả năng nghiên cứu tìm hiểu tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực, địa phương phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập địa lý và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội.

- Có kỹ năng sư phạm, khả năng vận dụng những hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp vào việc dạy học địa lý ở các trường trung học phổ thông.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo ( đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

80

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

130

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

70

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập sư phạm

10

- Thực tập, thực tế chuyên môn

9

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (51 đvht*)

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Tâm lý học

5

12

Giáo dục học

6

13

Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo

2

(*) Không tính các học phần 7 và 8.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (51 đvht)

1

Địa chất đại cương

3

2

Bản đồ học đại cương

3

3

Lý luận dạy học địa lý

4

4

Địa lý tự nhiên đại cương 1

4

5

Địa lý tự nhiên đại cương 2

4

6

Địa lý tự nhiên đại cương 3

4

7

Địa lý tự nhiên Việt Nam 1

5

8

Địa lý tự nhiên Việt Nam 2

4

9

Địa lý kinh tế - xã hội đại cương 1

4

10

Địa lý kinh tế - xã hội đại cương 2

6

11

Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam 1

3

12

Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam 2

3

13

Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam 3

4

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử; các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Tâm lý học (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý học đại cương; Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm. Tâm lý học đại cương trình bày khái quát về hiện tượng tâm lý người; nguồn gốc và bản chất của các hiện tượng tâm lý; các yếu tố tác động đến sự hình thành và biểu hiện của hiện tượng tâm lý người. Tâm lý học lứa tuổi mô tả khái quát về đặc điểm các giai đoạn phát triển của cá nhân từ sơ sinh đến trưởng thành. Tâm lý học sư phạm trình bày những cơ sở tâm lý học của các hoạt động dạy học và giáo dục trẻ em.

12. Giáo dục học (6 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: lý luận chung về giáo dục (những vấn đề lý luận về giáo dục, hệ thống giáo dục và giáo dục học); lý luận và thực hành tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục (nghĩa hẹp) trong nhà trường; lý luận và thực hành đo lường, đánh giá trong giáo dục.

13. Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý

ngành giáo dục và đào tạo (2 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

14. Địa chất đại cương (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: Đối tượng, nhiệm vụ, các phương pháp nghiên cứu địa chất học; cấu tạo và các tính chất vật lý, hóa học của Trái Đất; đại cương về khoáng vật và đá; các quá trình địa chất (các quá trình địa chất nội lực và các quá trình địa chất ngoại lực); các thuyết địa kiến tạo.

15. Bản đồ học đại cương (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: kiến thức cơ bản về bản đồ địa lý: khái niệm, cơ sở toán học của bản đồ địa lý, ngôn ngữ bản đồ, tổng quát hóa bản đồ địa lý; những đặc trưng của bản đồ địa lý trong nhà trường, các phương pháp thành lập và sử dụng bản đồ giáo khoa.

16. Phương pháp dạy học Địa lý (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu bộ môn; môn Địa lý trong nhà trường phổ thông; hệ thống tri thức địa lý và quá trình nắm tri thức của học sinh; vận dụng các quan điểm và xu thế mới vào việc dạy học địa lý; quá trình dạy học, các phương pháp và kỹ thuật dạy học địa lý, các phương tiện và thiết bị dạy học địa lý, hình thức tổ chức dạy học địa lý ở trường phổ thông; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

17. Địa lý tự nhiên đại cương 1 (Trái Đất - Thạch quyển) (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những kiến thức cơ bản về Trái Đất: cấu tạo, hình dạng, kích thước Trái Đất và những hệ quả của nó; vận động của Trái Đất và các hệ quả địa lý; những kiến thức cơ bản về Thạch quyển; địa hình bề mặt Trái Đất (địa hình lục địa, địa hình dưới đáy biển và đại dương).

18. Địa lý tự nhiên đại cương 2 (Khí quyển - Thủy quyển) (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những kiến thức cơ bản về Khí quyển: khái niệm khí quyển; bức xạ mặt trời và chế độ nhiệt; nước trong khí quyển; khí áp và hoàn lưu khí quyển; thời tiết và khí hậu; những kiến thức cơ bản về Thủy quyền: Khái niệm thủy quyền; các dạng nước thiên nhiên; tuần hoàn nước; nước trên lục địa.

19. Địa lý tự nhiên đại cương 3 (Thổ nhưỡng – Sinh quyển – Lớp vỏ cảnh quan) (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: khái niệm cơ bản về sự hình thành và phân bố thổ nhưỡng trên thế giới; sinh quyển và sự phân bố các đới sinh vật trên Trái Đất; loài người trên Trái Đất; lớp vỏ cảnh quan và các quy luật địa lý chung của Trái Đất; một số vấn đề về sử dụng hợp lý tự nhiên.

20. Địa lý tự nhiên Việt Nam 1 (Phần khái quát) (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: khái quát về vị trí địa lý, lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam và sự hình thành khoáng sản; đặc điểm địa hình, các kiểu địa hình chủ yếu; khí hậu Việt Nam và sự phân hóa đa dạng của khí hậu; đặc điểm chung của sông ngòi và các hệ thống sông chính của Việt Nam; đặc điểm hải văn Biển Đông; đặc điểm chung của thổ nhưỡng và các loại đất chính; đặc điểm chung của giới sinh vật và các kiểu thảm thực vật chính ở nước ta; đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam.

21. Địa lý tự nhiên Việt Nam 2 (Phần khu vực) (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: cơ sở lý luận về phân vùng địa lý tự nhiên lãnh thổ Việt Nam (các nguyên tắc và phương pháp phân vùng địa lý tự nhiên; các quy luật phân hóa địa lý tự nhiên Việt Nam; hệ thống phân vùng địa lý tự nhiên Việt Nam); các miền tự nhiên: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ; Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ; Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ).

22. Địa lý kinh tế - xã hội đại cương 1 (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội; môi trường, tài nguyên và sự phát triển bền vững; những vấn đề cơ bản của địa lý dân cư và quần cư; một số khía cạnh của địa lý xã hội.

23. Địa lý kinh tế - xã hội đại cương 2 (6 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những vấn đề cơ bản về địa lý kinh tế - xã hội và tổ chức lãnh thổ sản xuất của các ngành kinh tế chủ yếu: nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; cơ sở lý luận về tổ chức đời sống kinh tế - xã hội.

24. Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam 1 (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những kiến thức cơ bản về nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam: vị trí địa lý; môi trường và tài nguyên thiên nhiên; những vấn đề địa lý dân cư (dân cư, lao động, dân tộc, sự phân bố dân cư và quần cư; chất lượng cuộc sống).

25. Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam 2 (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: cơ cấu kinh tế; đặc điểm phát triển và tổ chức lãnh thổ các ngành kinh tế Việt Nam: nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp và các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch).

26. Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam 3 (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: sự phân hóa nền kinh tế - xã hội theo các vùng ở Việt Nam; các vùng địa lý kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi Bắc Bộ; đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung Bộ; duyên hải Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long; trong các vùng đều phân tích các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng phát triển và phân bố kinh tế; một số giải pháp để phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung Giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học.

4.1. Chương trình khung giáo dục đại học trình độ đại học, ngành Địa lý thuộc khối ngành sư phạm được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (single Major) diện rộng. Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những kiến thức bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những nội dung cần thiết và có thể cấu trúc lại thành các học phần thích hợp để tạo nên các chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht (không kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức tự chọn trong khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Kiến thức khối giáo dục đại cương có tổng thời lượng là 80 đvht, phần thiết kế chung là 51 đvht, như vậy còn 29 đvht các trường tự quy định. Riêng đối với ngành Địa lý, nên xếp vào đây các môn học về Toán, Vật lý, Sinh thái học, Văn hóa học, Xã hội học… và có thể phần Tin học nâng cao (do việc ứng dụng CNTT trong nghiên cứu và giảng dạy địa lý đã có những bước tiến lớn và trở thành nhu cầu bắt buộc).

Phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp có tổng thời lượng là 130 đvht, phần thiết kế chung là 71 đvht (kể cả 10 đvht thực tập, thực tế và 10 đvht khóa luận hoặc thi tốt nghiệp). Như vậy, còn 59 đvht các trường tự quy định.

Trong phần này còn có các học phần về Địa chất đại cương, Bản đồ chuyên đề, Bản đồ giáo khoa, Địa lý tự nhiên các lục địa, Địa lý kinh tế - xã hội thế giới…

Phương pháp dạy học bộ môn (phần cụ thể) cần được thiết kế tối thiểu là 6 đvht.

Các học phần thực địa (thực địa địa lý tự nhiên 1, thực địa địa lý tự nhiên 2, thực địa địa lý kinh tế - xã hội) với tổng thời lượng là 9 đvht và các chuyến tham quan học tập ngắn ngày là bắt buộc để đảm bảo chất lượng đào tạo.

Nên xây dựng học phần về Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vùng, Nhập môn Hệ thống thông tin địa lý và Viễn thám. Lịch sử và phương pháp luận của Địa lý học.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ

Phần kiến thức bổ trợ nên được xây dựng thành những môđun riêng. Nên có các học phần về ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lý, các học phần về Phương pháp nghiên cứu (địa lý tự nhiên, địa lý kinh tế - xã hội)… Tổng thời lượng cho các kiến thức bổ trợ khoảng 10 đvht (có thể ít hơn).

4.4. Định hướng xây dựng chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học ngành Địa lý

4.4.1 Về nội dung đào tạo:

- Trong khi thiết kế chương trình và thực hiện kế hoạch đào tạo, cần chú ý đến tính lôgic trong hệ thống các môn học, để đảm bảo hiệu quả cao nhất trong lĩnh hội kiến thức mới của sinh viên. Chú ý những điều kiện tiên quyết của các môn học, học phần.

- Chú ý quan điểm tích hợp giữa đào tạo khoa học cơ bản và khoa học nghiệp vụ, đặc biệt coi trọng các vấn đề mới trong khoa học cơ bản và khoa học giáo dục.

- Có những thay đổi phù hợp về chương trình môn học gắn với sự thay đổi của thực tiễn có liên quan đến ngành học.

4.4.2. Về phương pháp, phương tiện và tổ chức đào tạo:

- Các trường cần có các phòng thí nghiệm và các phòng thực hành bộ môn, có các phòng máy tính và cài đặt các phần mềm thích hợp, chuyên dụng cho Địa lý.

- Phương pháp nghiên cứu thực địa là bắt buộc.

4.4.3. Về đánh giá kết quả đào tạo:

- Việc đánh giá cần đa dạng về cách đánh giá, sao cho đánh giá tốt nhất sự chuyên cần, tính tích cực học tập và nghiên cứu của sinh viên, thành tích học tập và nghiên cứu của họ.

- Cần kết hợp cả thi viết (tự luận), thi vấn đáp, thi trắc nghiệm khách quan, thực hành, xêmina, bài tập nghiên cứu (project), niên luận và khóa luận tốt nghiệp.

- Coi trọng đánh giá sinh viên trong tham gia nghiên cứu khoa học.

4.5. Hiệu trưởng các trường Đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và ký Quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Địa lý thuộc khối ngành sư phạm để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình./.

 

 

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...