Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-------------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo giáo viên trình độ cử nhân khoa học có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm để đáp ứng được các yêu cầu đổi mới của giáo dục trung học phổ thông; có đủ năng lực tự học, tự nghiên cứu và trình độ để có thể tiếp tục học tập ở trình độ đào tạo cao hơn.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về phẩm chất đạo đức

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường XHCN Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên.

1.2.2. Về kiến thức

Hiểu được những kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức Kỹ thuật cơ sở và chuyên ngành và vận dụng được trong dạy học phần Kỹ thuật công nghiệp (môn Công nghệ) phổ thông.

Hiểu được những kiến thức về khoa học giáo dục, đặc biệt là lý luận, phương pháp, phương tiện dạy học tiên tiến và vận dụng được vào quá trình dạy học bộ môn.

Hiểu rõ vị trí, nhiệm vụ của người giáo viên dạy môn Công nghệ ở trường phổ thông trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục (nhất là các nhiệm vụ giáo dục kỹ thuật và hướng nghiệp, bảo vệ môi trường v.v…).

1.2.3. Về kỹ năng

Thực hiện thành thạo các kỹ năng thực hành cơ bản thuộc chương trình đào tạo để giảng dạy thực hành kỹ thuật cho học sinh phổ thông.

Có năng lực sư phạm để tổ chức hiệu quả quá trình dạy học môn công nghệ, phần kỹ thuật công nghiệp ở phổ thông.

Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu của giáo dục phổ thông.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

80

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

130

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

70

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập sư phạm

10

- Thực tập, thực tế chuyên môn

02

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (51 đvht*)

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Tâm lý học

5

12

Giáo dục học

6

13

Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo

2

(*) Không tính các học phần 7 và 8.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (55 đvht)

14

Hình học họa hình

3

15

Vẽ kỹ thuật

5

16

Cơ kỹ thuật 1

3

17

Cơ kỹ thuật 2

3

18

Cơ khí đại cương

5

19

Động cơ đốt trong

5

20

Ứng dụng động cơ đốt trong

3

21

Kỹ thuật điện I

3

22

Kỹ thuật điện II

3

23

Thiết bị điện dân dụng

3

24

Kỹ thuật tương tự

4

25

Kỹ thuật số

4

26

Thiết bị điện tử dân dụng

3

27

Tin học ứng dụng

4

28

Lý luận dạy học Công nghệ

4

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

Nội dung bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử; các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Tâm lý học (5 đvht)

Nội dung bao gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý học đại cương; Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm. Tâm lý học đại cương trình bày khái quát về hiện tượng tâm lý người; nguồn gốc và bản chất của các hiện tượng tâm lý; các yếu tố tác động đến sự hình thành và biểu hiện của hiện tượng tâm lý người. Tâm lý học lứa tuổi mô tả khái quát về đặc điểm các giai đoạn phát triển của cá nhân từ sơ sinh đến trưởng thành. Tâm lý học sư phạm trình bày những cơ sở tâm lý học của các hoạt động dạy học và giáo dục trẻ em.

12. Giáo dục học (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Tâm lý học.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về giáo dục học bao gồm: Lý luận chung về giáo dục (những vấn đề lý luận về giáo dục, hệ thống giáo dục và giáo dục học); lý luận và thực hành tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục (nghĩa hẹp) trong nhà trường; lý luận và thực hành đo lường, đánh giá trong giáo dục.

13. Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo (2 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

14. Hình học họa hình (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần Toán cao cấp

Học phần này bao gồm những kiến thức cơ sở để học môn Vẽ kỹ thuật: phép chiếu, phương pháp hai hình chiếu thẳng góc của điểm, đường thẳng, mặt phẳng; các phép biến đổi hình chiếu; đường và mặt; khai triển một mặt.

Đó là những kiến thức cơ bản về biểu diễn các vật thể trong không gian ba chiều trên mặt phẳng hai chiều và giải các bài toán không gian trên mặt phẳng biểu diễn.

15. Vẽ kỹ thuật (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần Toán cao cấp và Hình học họa hình.

Học phần này bao gồm những kiến thức cơ bản để vừa học các môn chuyên ngành vừa giảng dạy phần Vẽ kỹ thuật ở phổ thông: Vẽ kỹ thuật đại cương (Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ, vẽ hình học, biểu diễn vật thể, hình chiếu trục đo,…); vẽ kỹ thuật cơ khí (vẽ quy ước các mối ghép, vẽ quy ước bánh răng và lò xo, dung sai và nhám bề mặt, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ sơ đồ,…); vẽ xây dựng (hình chiếu phối cảnh, bản vẽ nhà); vẽ trên máy tính.

16. Cơ kỹ thuật 1 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần Toán cao cấp, Vật lý, Hình học họa hình, Vẽ kỹ thuật.

Giới thiệu một số kiến thức cơ bản của cơ học (các khái niệm cơ bản, động học điểm, chuyển động của vật rắn, tổng hợp chuyển động, động học cơ cấu) và ứng dụng những kiến thức đó vào việc tìm hiểu nguyên lý làm việc của các cơ cấu và kết cấu thường gặp trong kỹ thuật và trong thực tế.

17. Cơ kỹ thuật 2 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần Toán cao cấp, Vật lý, Hình học họa hình, Vẽ kỹ thuật và Cơ kỹ thuật 1.

Giới thiệu về tác dụng của lực lên vật rắn thực:

- Phần thứ nhất: Tĩnh động lực hình học (các khái niệm cơ bản, các định luật cơ bản của động lực học, tính chất cơ bản của hệ lực tác dụng lên vật rắn tự do, động lực học cơ hệ, phương pháp tĩnh - động lực hình học).

- Phần thứ hai: Cơ học vật rắn (các khái niệm cơ bản, kéo – nén đúng tâm, cắt và dập, thanh tròn chịu xoắn thuần tuý, uốn thuần tuý của thanh thẳng, thanh chịu lực phức tạp, ổn định của thanh).

Cơ kỹ thuật cũng là nội dung cơ sở của cơ khí và cũng là cơ sở để sinh viên sau này giảng dạy môn Công nghệ ở phổ thông.

18. Cơ khí đại cương

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần Toán cao cấp, Vật lý, Hình học họa hình, Vẽ kỹ thuật và Cơ kỹ thuật.

Học phần giới thiệu một cách đại cương về các nội dung: vật liệu cơ khí và gia công nhiệt vật liệu: khái niệm, đặc điểm của một số kim loại và hợp kim thông dụng; một số phương pháp nhiệt luyện; các phương pháp gia công không tạo phoi: đúc, gia công áp lực, hàn và cắt kim loại; gia công kim loại bằng cắt gọt; thực hành phương pháp gia công kim loại thuộc kỹ thuật nguội.

19. Động cơ đốt trong (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần Toán cao cấp, Vật lý, Hình học họa hình, Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Nhiệt kỹ thuật và Cơ khí đại cương.

Học phần giới thiệu một cách đại cương về các nội dung: khái niệm chung về động cơ đốt trong; cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong; cấu tạo và nguyên lý làm việc của các cơ cấu, hệ thống trong động cơ đốt trong; sử dụng động cơ đốt trong và vấn đề giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường; thực hành tìm hiểu cấu tạo và phương pháp tháo, lắp động cơ đốt trong.

20. Ứng dụng động cơ đốt trong (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần Toán cao cấp, Vật lý, Hình học họa hình, Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Nhiệt kỹ thuật, Cơ khí đại cương và động cơ đốt trong.

Học phần giới thiệu một cách đại cương về các nội dung: vai trò của động cơ đốt trong trong sản xuất và đời sống, nguyên tắc sử dụng động cơ đốt trong; việc sử dụng động cơ đốt trong và hệ thống truyền lực từ động cơ đến máy công tác trên các thiết bị động lực thông dụng như: ôtô, xe máy, tàu thuyền, máy phát điện, máy nông nghiệp v.v…

21. Kỹ thuật điện 1 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần Toán cao cấp, Vật lý, Hình học họa hình, Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật và Cơ khí đại cương.

Học phần bao gồm: dòng điện xoay chiều và phương pháp tính toán mạch điện cơ bản: cấu trúc của mạch điện, các đại lượng và các thông số đặc trưng của mạch điện, mạch điện và các phương pháp giải mạch điện một pha và ba pha, các định luật điện từ dùng trong máy điện; máy điện: cấu tạo nguyên lý làm việc, và quá trình năng lượng xảy ra trong máy biến áp một pha và ba pha.

22. Kỹ thuật điện 2 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần Toán cao cấp, Vậy lý, Hình học họa hình, Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Cơ khí đại cương và Kỹ thuật điện 1.

Học phần bao gồm: cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại máy điện có phần quay như máy phát điện, động cơ điện 3 pha, động cơ điện một chiều v.v…; các phương pháp đo lường và điều khiển máy điện: các cơ cấu đo chỉ thị kim và cách đo các đại lượng điện, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và cách phối hợp các thiết bị này tạo ra các mạch điều khiển, bảo vệ sự làm việc của động cơ điện không đồng bộ v.v….

23. Thiết bị điện dân dụng (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần Toán cao cấp, Vật lý, Hình học họa hình, Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Cơ khí đại cương và Kỹ thuật điện 1 và Kỹ thuật điện 2.

Học phần giới thiệu khái quát về: động cơ điện không đồng bộ 1 pha và 3 pha; các thiết bị điện dân dụng như thiết bị biến đổi điện năng thành nhiệt năng, thiết bị điện lạnh, máy điều hòa nhiệt độ, máy giặt,…; cấu tạo, nguyên lý làm việc, tính toán và chế tạo máy biến áp,…; thiết kế mạng điện sinh hoạt.

24. Kỹ năng tương tự (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần Toán cao cấp, Vật lý và Kỹ thuật điện.

Học phần giới thiệu về: các đại lượng cơ bản và các hệ thống điện tử điển hình, chất bán dẫn, transistor lưỡng cực, khuếch đại và khuếch đại dùng vi mạch thuật toán, tạo dao động điều hòa và phần tử nhiều lớp tiếp tục P-N; kỹ thuật xung: khái niệm, các mạch không đồng bộ hai trạng thái ổn định mạch không đồng bộ một trạng thái ổn định, mạch không đồng bộ hai trạng thái không ổn định, dao động Blockinh và tạo xung tam giác; thực hành tìm hiểu các linh kiện, mạch khuếch đại; phương pháp lắp ráp, điều chỉnh v.v…

25. Kỹ thuật số (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần Toán cao cấp, Vật lý, Kỹ thuật điện và Kỹ thuật tương tự.

Học phần bao gồm: "Cơ sở của kỹ thuật số" giới thiệu về các hệ thống đếm và mã dùng trong kỹ thuật số, đại số lôgic, tối thiểu hóa làm lôgic và các họ vi mạch số; "Các mạch số" giới thiệu về thiết kế và phân tích mạch tổ hợp, một số mạch tổ hợp chuyên dụng; "Mạch dãy" giới thiệu về các phần tử nhớ cơ bản (flip-flop), các mạch logic dãy, một số mạch ứng dụng các vi mạch cỡ lớn, các mạch số học dùng IC cỡ lớn và chuyển đổi tín hiệu; thực hành tìm hiểu, lựa chọn linh kiện, lắp ráp, điều chỉnh một số mạch đơn giản.

26. Thiết bị điện tử dân dụng (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần Toán cao cấp, Vật lý, Kỹ thuật điện và Kỹ thuật tương tự, Kỹ thuật số và Thực hành điện tử.

Học phần giới thiệu khái quát về: cấu tạo và nguyên lý làm việc một số thiết bị điện tử dân dụng như Radio, Cassette, Máy đọc đĩa Compact, Ti vi v.v.

27. Tin học ứng dụng (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần Tin học đại cương.

Học phần giới thiệu khái quát về các khái niệm cơ bản về tin học và các công cụ trong bộ chương trình Microsoft office phục vụ cho việc lập báo cáo, bảng biểu, soạn thảo văn bản, bài giảng điện tử. Trọng tâm của học phần là các chương trình phần mềm Microsoft Word, MS Excel và MS Power Point.

28. Lý luận dạy học Kỹ thuật công nghiệp (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần Tâm lý học, Giáo dục học, Vẽ kỹ thuật, các môn học thuộc kiến thức ngành (Cơ khí, Động cơ đốt trong, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử,…).

Học phần giới thiệu khái quát về mục tiêu, nội dung, chương trình phần Kỹ thuật công nghiệp (thuộc môn Công nghệ) ở trung học phổ thông; phương pháp và phương tiện dạy học Kỹ thuật công nghiệp; các hình thức tổ chức dạy học Kỹ thuật công nghiệp phổ thông v.v…

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục có đào tạo trình độ đại học.

4.1. Chương trình khung giáo dục đại học trình độ đại học ngành Kỹ thuật công nghiệp thuộc khối ngành sư phạm được thiết kế theo chương trình kiểu đơn ngành (single major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục III là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục I và II trên đây, các trường đại học cần bổ sung những nội dung cần thiết còn thiếu và có thể cấu trúc lại thành các học phần thích hợp để xây dựng chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đơn vị học trình (không kể các nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức tự chọn trong khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.

Với chương trình khung đã nêu ở mục 2.2 và 3.1, khối kiến thức giáo dục đại cương đã sử dụng hết 51 đvht và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp đã sử dụng hết 75 đvht (trong đó gồm: các học phần bắt buộc: 55 đvht, thực tập sư phạm: 10 đvht và thi cuối khóa hoặc khóa luận: 10 đvht). Căn cứ vào mục tiêu đào tạo cụ thể, các trường có thể tự xây dựng các học phần còn lại về những kiến thức như sau:

- Khối kiến thức giáo dục đại cương: Có thể chọn các học phần về Toán cao cấp, Vật lý, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm (còn được gọi là Rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên) v.v… sao cho tổng số các học phần tự chọn là 29 đvht.

- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (còn 55 đvht) phân phối như sau:

+ Phương pháp dạy học Kỹ thuật công nghiệp (tối thiểu): 6 đvht.

+ Còn lại 49 đvht dành cho các môn học/học phần về: Ngoại ngữ chuyên ngành, Vẽ kỹ thuật trên máy vi tính, Công nghệ CAD/CAM – CNC, Đo lường, Điều khiển tự động, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử, Tin học ứng dụng, Phương tiện dạy học, Thực hành, Thực tập chuyên môn kỹ thuật, Giáo dục môi trường v.v… Nội dung, chương trình và số đvht các môn thực hành do các trường tự xây dựng với tỷ lệ lý thuyết/thực hành hợp lý.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ

Căn cứ vào mục tiêu đào tạo cụ thể, các trường có thể tự xây dựng các học phần thuộc phần kiến thức bổ trợ.

4.4. Định hướng xây dựng chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học ngành Kỹ thuật công nghiệp.

- Khi xây dựng chương trình đào tạo cần bám sát và dự đoán được hướng đổi mới của kiến thức giáo dục phổ thông về Kỹ thuật công nghiệp.

- Cấu trúc nội dung và hình thức dạy học đảm bảo tính thiết thực: tỷ lệ lý thuyết/thực hành thích hợp, đảm bảo sinh viên không chỉ biết được đối tượng kỹ thuật mà còn sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa,… được đối tượng đó.

- Có tỷ lệ các môn học tự chọn để vừa đảm bảo tính hiện đại vừa phù hợp với đặc điểm điều kiện địa phương.

- Chương trình phong phú về hình thức tổ chức dạy học, tạo điều kiện thuận lợi thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá.

4.5. Hiệu trưởng các trường Đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và ký Quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật công nghiệp thuộc khối ngành sư phạm để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình./.

 

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...