Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-------------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo giáo viên Kỹ thuật nông nghiệp có năng lực chuyên môn, có sức khỏe tốt phục vụ cho việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về phẩm chất đạo đức

Có phẩm chất cơ bản của nhà giáo trong nhà trường XHCN Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu người học, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của nhà giáo.

1.2.2. Về kiến thức

Chương trình trang bị cho sinh viên cơ sở khoa học và nguyên lý cơ bản của các quy trình kỹ thuật sản xuất, bảo quản và chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy sản; những kỹ năng thực hành, phương pháp tiếp cận khoa học để góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn của giáo dục và của sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp ở địa phương.

1.2.3. Về kỹ năng

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật nông nghiệp phải có đủ năng lực để dạy học phần Kỹ thuật nông nghiệp trong chương trình môn Công nghệ ở các trường phổ thông trung học, trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, trung học chuyên nghiệp và các trường CĐSP. Ngoài ra, cử nhân ngành Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp có thể đảm nhận những công việc ở các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư ở các địa phương và trong các viện nghiên cứu.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

80

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

130

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

52

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập sư phạm

10

- Thực tập, thực tế chuyên môn

02

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (51 đvht*)

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Tâm lý học

5

12

Giáo dục học

6

13

Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo

2

(*) Không tính các học phần 7 và 8.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (52 đvht)

1

Động vật không xương sống

3

2

Động vật có xương sống

3

3

Hình thái - Giải phẫu thực vật

2

4

Phân loại thực vật

3

5

Hóa sinh học

4

6

Sinh lý thực vật

4

7

Giải phẫu động vật

3

8

Sinh lý động vật

4

9

Di truyền học

4

10

Tổ chức học và Phôi thai học

2

11

Vi sinh vật học

4

12

Sinh thái nông nghiệp

3

13

Khí tượng nông nghiệp

2

14

Công nghệ sinh học trong nông nghiệp

2

15

Phương pháp thí nghiệm nông nghiệp

2

16

Bảo vệ thực vật

3

17

Lý luận dạy học Kỹ thuật nông nghiệp

4

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

Nội dung bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử; các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Tâm lý học (5 đvht)

Nội dung bao gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý học đại cương; Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm. Tâm lý học đại cương trình bày khái quát về hiện tượng tâm lý người; nguồn gốc và bản chất của các hiện tượng tâm lý; các yếu tố tác động đến sự hình thành và biểu hiện của hiện tượng tâm lý người. Tâm lý học lứa tuổi mô tả khái quát về đặc điểm các giai đoạn phát triển của cá nhân từ sơ sinh đến trưởng thành. Tâm lý học sư phạm trình bày những cơ sở tâm lý học của các hoạt động dạy học và giáo dục trẻ em.

12. Giáo dục học (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Tâm lý học.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về giáo dục học bao gồm: Lý luận chung về giáo dục (những vấn đề lý luận về giáo dục, hệ thống giáo dục và giáo dục học); lý luận và thực hành tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục (nghĩa hẹp) trong nhà trường; lý luận và thực hành đo lường, đánh giá trong giáo dục.

13. Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo (2 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

14. Động vật không xương sống (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Không

Giới thiệu cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc cơ thể, sinh sản, phát triển, hệ thống phân loại từng ngành và từng lớp động vật không xương sống.

15. Động vật có xương sống (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Động vật không xương sống.

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc hình thái, giải phẫu cơ thể của động vật, mối liên quan giữa cấu tạo, chức phận của các cơ quan trong cơ thể động vật; giới thiệu hệ thống phân loại.

16. Hình thái - Giải phẫu thực vật (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần giới thiệu cho sinh viên những kiến thức về hình dạng và cấu tạo bên ngoài của cơ thể thực vật, hệ thống tổ chức hoàn chỉnh từ tế bào đến từng loại mô, từng cơ quan và toàn bộ cơ thể thực vật.

17. Phân loại thực vật (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Hình thái - Giải phẫu thực vật.

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức về giới thực vật, sự phân chia giới thực vật thành các bậc đơn vị khác nhau và con đường tiến hóa của chúng trong tự nhiên.

18. Hóa sinh học (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong các học phần Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa học phân tích.

Học phần trang bị cho sinh viên một số kiến thức về thành phần hóa học, cấu tạo tế bào, các quá trình trao đổi chất và năng lượng của tế bào và cơ thể sống.

19. Sinh lý thực vật (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong các học phần Thực vật học, Hóa sinh học.

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các quá trình sinh lý diễn ta trong cây, mối quan hệ giữa các quá trình này, ứng dụng vào tăng năng suất cây trồng.

20. Giải phẫu động vật (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong các học phần Động vật học, Hóa sinh học.

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về giải phẫu, chức năng của từng cơ quan trong cơ thể động vật.

21. Sinh lý động vật (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong các học phần Động vật học, Giải phẫu động vật, Hóa sinh học.

Học phần giới thiệu cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về quá trình sinh lý, cơ chế điều hòa các chức năng và hoạt động sinh lý trong cơ thể động vật.

22. Di truyền học (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong các học phần Động vật học, Thực vật học, Hóa sinh học.

Môn học trang bị cho sinh viên một số kiến thức cơ bản, hiện đại về cấu trúc chức năng của vật chất di truyền ở các cấp độ tổ chức của sự sống và quy luật di truyền biến dị.

23. Tổ chức học và Phôi thai học (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Giải phẫu động vật.

Học phần giới thiệu cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc vi thể, siêu vi thể, các chức năng sinh lý của các tế bào và các cơ quan trong cơ thể vật nuôi; hiểu biết cơ bản về phôi thai vật nuôi.

24. Vi sinh vật học (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Hóa sinh học.

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức về đặc điểm hình thái, cấu tạo và hoạt động sống của vi sinh vật; trình bày những nhóm vi sinh vật chính có ý nghĩa trong nông nghiệp, những ứn dụng của chúng  trong bảo quản, chế biến nông – lâm - thủy sản, trong việc sản xuất thức ăn gia súc, phân bón và thuốc trừ sâu sinh học.

25. Sinh thái nông nghiệp (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong các học phần Động vật học, Thực vật học, Kiến thức về nông nghiệp, Vi sinh vật học.

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sinh thái học, về mối quan hệ sinh thái trong nội bộ quần thể, quần xã; những kiến thức cơ bản về mối quan hệ vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái nông nghiệp.

26. Khí tượng nông nghiệp (2 đvht)

Học phần giới thiệu cho sinh viên kiến thức cơ bản về ảnh hưởng của yếu tố khí hậu đến sản xuất và đời sống, những phương pháp khai thác tài nguyên khí hậu một cách hợp lý, có hiệu quả.

27. Công nghệ sinh học trong nông nghiệp (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong các học phần Hóa sinh học, Di truyền học, Vi sinh vật học.

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức chung nhất của công nghệ AND tái tổ hợp, công nghệ vi sinh và công nghệ tế bào, những ứng dụng của công nghệ  sinh học trong sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp.

28. Phương pháp thí nghiệm nông nghiệp (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong các học phần Tin học, Xác suất thống kê, Kiến thức về nông nghiệp.

Học phần trang bị cho sinh viên những nguyên lý kỹ thuật thiết kế, bố trí các thí nghiệm nghiên cứu trong nông – lâm- ngư nghiệp; sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích, đánh giá các kết quả thí nghiệm thu được và rút ra những kết luận cần thiết.

29. Bảo vệ thực vật (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong các học phần Vi sinh vật học, Sinh thái học nông nghiệp.

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về côn trùng và bệnh cây. Nguyên lý chung về phòng trừ dịch hại cây trồng; tính chất, tác dụng của một số thuốc hóa học và sinh học phòng trừ dịch hại cây trồng; đặc điểm một số sâu, bệnh hại trên đối tượng cây trồng chính và cách phòng trừ của chúng.

30. Lý luận dạy học Kỹ thuật nông nghiệp (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong các học phần Tâm lý học, Giáo dục học.

Học phần Lý luận dạy học KTNN hướng dẫn cho sinh viên vận dụng kiến thức tâm lý học, giáo dục học vào dạy học bộ môn nhằm trực tiếp hình thành năng lực sư phạm trong mục tiêu đào tạo giáo viên, hướng dẫn cho sinh viên phân tích, thiết kế và triển khai các bài dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung Giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục có đào tạo trình độ đại học.

4.1. Chương trình khung giáo dục đại học ngành trình độ đại học ngành Kỹ thuật nông nghiệp thuộc khối ngành sư phạm được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major) diện rộng. Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những nội dung cần thiết và có thể cấu trúc lại thành các học phần thích hợp để tạo nên các chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht (không kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Chương trình đã xây dựng 51 đvht cho khối kiến thức giáo dục đại cương bắt buộc và 52 đvht cho khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp. Các trường thiết kế bổ sung các học phần còn lại cho đủ số đvht đã quy định.

4.3. Phần kiến thức phương pháp dạy học bộ môn gồm 10 đvht và được chia làm 2 học phần: Lý luận dạy học Kỹ thuật nông nghiệp 4 đvht và Phương pháp dạy học Kỹ thuật nông nghiệp ở THPT 6 đvht. Chương trình đã xây dựng 4 đvht Lý luận dạy học Kỹ thuật nông nghiệp, các trường cần thiết kế bổ sung tối thiểu 6 đvht cho học phần Phương pháp dạy học Kỹ thuật nông nghiệp ở THPT.

4.4. Phần kiến thức bổ trợ Chương trình cần dành thời lượng nhất định cho phần kiến thức bổ trợ để các trường xây dựng chuyên đề, học phần nhằm mở rộng và nâng cao kiến thức về lĩnh vực nào đó trong khối kiến thức ngành và chuyên ngành có trong chương trình đào tạo hoặc các chuyên đề, học phần để sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể dạy được phần Tạo lập doanh nghiệp trong Sách giáo khoa Công nghệ 10.

4.5. Định hướng xây dựng chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học ngành Kỹ thuật nông nghiệp.

4.5.1. Về nội dung đào tạo

Nội dung chương trình đào tạo là những kiến thức về cơ sở khoa học, nguyên lý và quy trình kỹ thuật sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp có liên quan đến nội dung phần Kỹ thuật nông nghiệp trong môn Công nghệ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định giảng dạy cho học sinh trung học phổ thông.

4.5.2 Về phương pháp, phương tiện và tổ chức dạy học

Những vấn đề lý thuyết khó, phức tạp giảng viên trực tiếp giảng dạy trên lớp. Đối với những vấn đề lý thuyết đơn giản giảng viên có thể yêu cầu sinh viên nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo viết báo cáo và trình bày trước lớp. Để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học trong quá trình học tập giảng viên có thể chia lớp học thành nhóm nhỏ sau đó nêu vấn đề để sinh viên thảo luận.

Trong quá trình giảng dạy cần tăng cường sử dụng các phương tiện nghe nhìn, sử dụng công nghệ thông tin để giờ học thêm sinh động, hấp dẫn.

Để nâng cao chất lượng các giờ thực hành cần cung cấp đủ lượng mẫu vật để mọi sinh viên đều trực tiếp tham gia thực hành. Những nội dung khó, phức tạp hoặc cơ sở vật chất của nhà trường không đáp ứng được yêu cầu của bài thực hành có thể chuyển sang phần tham quan, thực hành tại các cơ sở sản xuất, hoặc các viện nghiên cứu.

Trong quá trình đào tạo cần tổ chức cho sinh viên đi tham quan thực tế sản xuất, thực tập sản xuất.

4.5.3 Đánh giá kết quả học tập

Thực hành chiếm tỷ lệ lớn trong chương trình đào tạo vì vậy khi đánh giá kết quả học tập cần căn cứ vào điểm lý thuyết và điểm thực hành. Điểm tổng kết học phần là điểm trung bình của điểm lý thuyết và điểm thực hành. Tùy thuộc tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành mà quy định hệ số cho từng phần. Đối với học phần không có thực hành điểm lý thuyết sẽ là điểm tổng kết môn học.

4.5. Hiệu trưởng các trường Đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và ký Quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật nông nghiệp thuộc khối ngành sư phạm để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình./.

 

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...