Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH SƯ PHẠM LỊCH SỬ

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
-------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân về khoa học Lịch sử có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có kiến thức sâu rộng và vững chắc về khoa học Lịch sử; có khả năng giảng dạy các kiến thức Lịch sử cho học sinh trung học phổ thông đáp ứng chương trình phân ban cũng như chuyên ban phù hợp với nội dung đổi mới phương pháp dạy và học ở trường Trung học phổ thông hiện nay.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về phẩm chất đạo đức

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên.

1.2.2. Về kiến thức

Có kiến thức toàn diện, hệ thống và sâu rộng về tiến trình lịch sử dân tộc và lịch sử nhân loại để làm công tác giảng dạy lịch sử tại các trường trung học phổ thông.

1.2.3. Về kỹ năng

Có kỹ năng sư phạm cao để đảm bảo yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục dạy học môn lịch sử ở trường Trung học phổ thông, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, hiệu quả của sự nghiệp giáo dục. Có kỹ năng đổi mới, tự bổ túc, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

80

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

130

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

65

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập sư phạm

10

- Thực tập, thực tế chuyên môn

2

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (51 đvht*)

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Tâm lý học

5

12

Giáo dục học

6

13

Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo

2

(*) Không tính các học phần 7 và 8.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (52 đvht)

1

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

2

Lịch sử văn minh thế giới

3

3

Nhân học đại cương

3

4

Nhập môn sử học

2

5

Lịch sử sử học

2

6

Cơ sở Khảo cổ học

3

7

Xã hội học đại cương

2

8

Lịch sử Việt Nam cổ - trung đại

5

9

Lịch sử Việt Nam cận đại

5

10

Lịch sử Việt Nam hiện đại

5

11

Lịch sử thế giới cổ - trung đại

5

12

Lịch sử thế giới cận đại

5

13

Lịch sử thế giới hiện đại

5

14

Lý luận dạy học môn Lịch sử

4

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử; các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Tâm lý học (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm kiến thức: cơ bản về Tâm lý học đại cương; Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm. Tâm lý học đại cương trình bày khái quát về hiện tượng tâm lý người; nguồn gốc và bản chất của các hiện tượng tâm lý; các yếu tố tác động đến sự hình thành và biểu hiện của hiện tượng tâm lý người. Tâm lý học lứa tuổi mô tả khái quát về đặc điểm các giai đoạn phát triển của cá nhân từ sơ sinh đến trưởng thành. Tâm lý học sư phạm trình bày những cơ sở tâm lý học của các hoạt động dạy học và giáo dục trẻ em.

12. Giáo dục học (6 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: các kiến thức cơ bản, đại cương về giáo dục, các khái niệm, phạm trù, nguyên tắc và phương pháp cơ bản của giáo dục nói chung và của lý luận dạy học nói riêng; vận dụng những kiến thức trên vào việc dạy học và tổ chức giáo dục ở trường phổ thông.

13. Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo (2 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

14. Cơ sở văn hóa Việt Nam (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những khái niệm chung về văn hóa học và văn hóa Việt Nam, hệ thống các thành tố văn hóa Việt Nam và những đặc trưng của chúng; về cơ sở văn hóa Việt Nam; về tiến trình văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa tiêu biểu.

15. Lịch sử văn minh thế giới (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những kiến thức cơ bản và hệ thống về sự phát triển văn minh nhân loại (qua những nền văn minh tiêu biểu ở phương Đông như nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa, và ở phương Tây như nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại); về bước chuyển sang nền văn minh công nghiệp và văn minh thông tin; những nguyên tắc và mối tương quan giữa hội nhập văn minh thế giới và giữ vững và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc…

16. Nhân học đại cương (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những kiến thức cơ bản về Dân tộc học: Lịch sử phát triển của Dân tộc học thế giới, các trường phái trong Dân tộc học và lịch sử phát triển của Dân tộc học Việt Nam; về cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam; đặc điểm của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, sự phân bố và các đặc trưng văn hóa tộc người Việt Nam, những nét lớn về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta, vị trí của vấn đề dân tộc trong tiến trình lịch sử dân tộc và trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; những nguyên tắc cơ bản của phương pháp và thao tác trong nghiên cứu Dân tộc học, vận dụng vào việc tiếp cận các vấn đề văn hóa và văn hóa tộc người.

17. Nhập môn sử học (2 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử, khái niệm lịch sử cơ bản và khái lược lịch sử sử học thế giới và Việt Nam.

18. Lịch sử sử học (2 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những kiến thức cơ bản về bộ môn Lịch sử sử học (là một môn khoa học, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp học tập môn Lịch sử sử học); về sự hình thành nhận thức lịch sử, sự ra đời của sử học thời cổ đại, cận đại và nền sử học sau Cách mạng tháng Mười Nga; tiến trình Lịch sử sử học Việt Nam bao gồm: hoạt động của nền sử học phong kiến Việt Nam, các khuynh hướng của sử học Việt Nam thời cận đại, các thành tựu và hạn chế của sử học Việt Nam hiện đại.

19. Cơ sở Khảo cổ học (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những tri thức cơ bản về Khảo cổ học bao gồm: khái niệm về Khảo cổ học, đối tượng nghiên cứu của Khảo cổ học; lịch sử Khảo cổ học; lý thuyết và phương pháp nghiên cứu Khảo cổ học; các thời đại Khảo cổ học thế giới và Việt Nam.

20. Xã hội học đại cương (2 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những khái niệm và kiến thức cơ bản về xã hội, bao gồm: quá trình hình thành và phát triển cũng như đối tượng nghiên cứu xã hội học; cơ cấu Xã hội học; một số lĩnh vữc nghiên cứu của Xã hội học, cá nhân và xã hội – quá trình xã hội hóa và một số trường phái xã hội học; những thiết chế và tổ chức xã hội cơ bản; các phương pháp định tính, định lượng trong nghiên cứu xã hội học.

21. Lịch sử Việt Nam cổ - trung đại (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: tiến trình phát triển của dân tộc Việt Nam từ khởi thủy đến nửa đầu thế kỷ XIX, tập trung và các vấn đề: thời nguyên thủy trên đất nước Việt Nam (dấu vết và các giai đoạn phát triển); thời kỳ Bắc thuộc và cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam nhằm bảo vệ, phát huy nền văn hóa dân tộc, giành quyền tự chủ; Việt Nam trong các thế kỷ X – XV; Việt Nam từ đầu thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVIII; Việt Nam trong nửa đầu thế kỷ XIX.

22. Lịch sử Việt Nam cận đại (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: các kiến thức cơ bản của lịch sử dân tộc từ giữa thế kỷ XIX (khi Pháp nổ súng xâm lược nước ta đến Cách mạng tháng Tám 1945), cụ thể gồm: Việt Nam trước cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp (1858 – 1884); tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX; hoàn cảnh, điều kiện mới của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam đầu thế kỷ XX; các khuynh hướng và  đảng phái chính trị ở Việt Nam trước năm 1945; phong trào cách mạng Việt Nam theo khuynh hướng vô sản từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam xuất hiện đến Cách mạng tháng Tám thắng lợi.

23. Lịch sử Việt Nam hiện đại (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những kiến thức cơ bản, hệ thống về lịch sử Việt Nam từ 1945 đến ngày nay qua các giai đoạn 1945 – 1954; 1954 – 1975; 1975 đến nay, bao gồm: Việt Nam trong những năm 1945 – 1954 (năm đầu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và kháng chiến chống Pháp); công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam (1954 – 1975); xây dựng và bảo vệ đất nước từ 1975 đến nay.

24. Lịch sử thế giới cổ - trung đại (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: hệ thống những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ - trung đại, trong đó tập trung vào những vấn đề chính của lịch sử xã hội nguyên thủy với những đặc trưng cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần; sự hình thành, phát triển của xã hội cổ đại thông qua hai mô hình chủ yếu (xã hội cổ đại phương Đông và xã hội cổ đại Hy Lạp – Rôma); quá trình hình thành, phát triển và suy tàn của xã hội phong kiến; những nét chính về lịch sử một số quốc gia phong kiến ở châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á.

25. Lịch sử thế giới cận đại (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: hệ thống những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cận đại, tập trung vào những vấn đề chính như: lịch sử ra đời, phát triển của chủ nghĩa tư bản, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, quá trình chủ nghĩa thực dân xâm chiếm thuộc địa, phong trào đấu tranh chống xâm lược, bảo vệ độc lập dân tộc của các nước Á – Phi – Mĩ Latinh thời cận đại.

26. Lịch sử thế giới hiện đại (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới hiện đại, từ Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga 1917 đến nay trải qua hai thời kỳ phát triển chính (1917 – 1945 và 1945 – 2005). Thời kỳ thứ nhất (1917 – 1945), bao gồm quá trình thắng lợi của Cách mạng XHCN tháng Mười Nga và công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô (1921 – 1941); sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và quan hệ quốc tế giữa hai cuộc chiến tranh thế giới; phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á – Phí – Mĩ Latinh; Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945). Thời kỳ thứ hai (1945 – 2005) khái quát những nội dung cơ bản về quan hệ quốc tế; quá trình phát triển của Liên Xô, các nước Đông Âu, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế; phòng trào giải phóng dân tộc; những vấn đề về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

27. Lý luận dạy học môn Lịch sử (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: giới thiệu những hiểu biết cơ bản về phương pháp dạy học lịch sử là một khoa học: đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu; sơ lược quá trình phát triển của bộ môn phương pháp dạy học lịch sử; giới thiệu về bộ môn lịch sử ở trường phổ thông Việt Nam (khái quát chung về bộ môn lịch sử ở trường phổ thông; cấu tạo chương trình, nội dung cơ bản của bộ môn lịch sử hiện nay ở trường phổ thông; nhiệm vụ cơ bản của bộ môn lịch sử ở trường phổ thông); về quá trình hình thành tri thức lịch sử cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông: sự kiện, tạo biểu tượng, hình thành khái niệm, rút quy luật bài học lịch sử; chức năng, nhiệm vụ của bộ môn lịch sử ở trường phổ thông.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục có đào tạo trình độ đại học.

4.1. Chương trình khung giáo dục đại học trình độ đại học ngành Lịch sử thuộc khối ngành sư phạm được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành. Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra ở mục 3 là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht (không kể các nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức tự chọn trong khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: khi thiết kế chương trình nên để khoảng 10 đvht cho phần kiến thức này. Tuy nhiên, khi thiết kế thì nên làm gấp đôi (20 đvht) để sinh viên lựa chọn 10 đvht khi học. Tùy theo điều kiện từng trường (đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, chất lượng sinh viên,…) để có hình thức tự chọn cho thích hợp (Ví dụ : Thầy gợi ý cho sinh viên để họ chọn môn học tự chọn, nhiều sinh viên chọn chuyên đề ấy). Tuy nhiên, không chia quá nhỏ các nhóm sinh viên trong lựa chọn môn học.

Phần kiến thức tự chọn trong khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp đưa ra phải sát với ngành và chuyên ngành học.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ được trường thiết kế dưới dạng lựa chọn các học phần liên quan tới ngành Lịch sử (Ví dụ như Kinh tế học đại cương (3 đvht), Xã hội học đại cương (2 đvht), Lịch sử tư tưởng Việt Nam (3 đvht), Sử liệu học đại cương (2 đvht), phương pháp giảng dạy (Ví dụ như Bản đồ giáo khoa (2 đvht)) và nhiều ngành đào tạo khác xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp, hoặc thuận lợi cho việc học để đạt văn bằng hai. Lượng kiến thức bao nhiêu môn, bao nhiêu đơn vị học trình do các trường xác định.

4.4. Định hướng xây dựng chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học ngành Lịch sử

4.4.1 Về nội dung đào tạo:

Cung cấp kiến thức cốt lõi, tạo nền tảng cho sinh viên, mở rộng quá trình tự học, tự bồi dưỡng, tự đào tạo nhằm thực hiện phương châm “biết mười dạy một”, để đáp ứng việc dạy - học lịch sử ở trường phổ thông.

Phần kiến thức ngành (Lịch sử Việt Nam, lịch sử thế giới, phương pháp dạy - học) thuộc ngành sư phạm lịch sử có thể được thiết kế theo hướng nghiên cứu những trường hợp điển hình (học điểm – keystudy), đi sâu bằng hệ thống chuyên đề (chứ không dàn trải, học lại thông sử), theo tỷ lệ thời gian dành cho các phần (Lịch sử Việt Nam, Lịch sử thế giới và Phương pháp giảng dạy), khối lượng kiến thức lịch sử thế giới lớn hơn, nên có thể thiết kế tăng hơn một chút về thời lượng, nhưng không quá 5 đvht.

Mỗi học phần chuyên ngành, chuyên sâu hạn chế tối đa là 4 đvht, nhưng chủ yếu là 3 và 2 đvht (chuyên đề chỉ 2 đvht).

Khi thiết kế các học phần (chuyên đề) thuộc kiến thức ngành và chuyên ngành cần tính đến những kiến thức ấy phục vụ trực tiếp và thiết thực cho việc đào tạo và giáo dục lịch sử ở phổ thông.

Ngoại trừ những kiến thức bắt buộc đã được thiết kế trong chương trình, các cơ sở đào tạo sẽ tự thiết kế những học phần còn lại (về kiến thức giáo dục đại cương còn tối thiểu 29 đvht, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp còn 58 đvht).

Về 29 đvht thuộc kiến thức giáo dục đại cương, nên dành thêm cho ngoại ngữ 10 đvht (cộng tất cả số đvht dành cho ngoại ngữ sẽ là 20, các trường có thể quy định chung cho các khoa…), còn lại 19 đvht có thể thiết kế cho những môn theo gợi ý sau: Thống kê xã hội học; Môi trường và phát triển, giáo dục môi trường qua môn lịch sử; Tôn giáo học đại cương; Lịch pháp học; Nhà nước và pháp luật đại cương; Hán Nôm,…

Về 58 đvht của kiến thức giáo dục chuyên nghiệp còn lại, nên phân bổ như sau:

- Kiến thức tự chọn (cả đại cương và chuyên ngành): 10 đvht

- Kiến thức phương pháp dạy - học bộ môn tối thiểu: 6 đvht

- Kiến thức chuyên ngành (các chuyên đề Lịch sử Việt Nam, Lịch sử thế giới, Lịch sử địa phương) và bổ trợ: 41 đvht

- Bài tập chuyên môn: 1 đvht

Hệ thống các chuyên đề lịch sử Việt Nam và thế giới cần thiết từ lịch sử cổ - trung đại đến lịch sử hiện đại.

Bài tập chuyên môn và các đợt đi thực tế chuyên môn là những học phần nằm trong chương trình đào tạo, khi đánh giá kết quả đều có điểm riêng như các học phần khác.

4.4.2. Về phương pháp, phương tiện và tổ chức đào tạo:

Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Chương trình được biên soạn theo hướng khắc phục lối truyền thụ một chiều còn khá phổ biến hiện nay, chuyển mạnh sang việc dạy học phát huy tính tích cực của sinh viên, đổi mới các phương pháp dạy và học ở đại học, tăng cường các hoạt động rèn luyện kỹ năng cho sinh viên. Muốn vậy, trong học tập, sinh viên tối thiểu phải có đủ tài liệu, giáo trình, tài liệu tham khảo cho các môn học; cần có những phòng học đổi mới để sinh viên làm việc theo nhóm, tiếp cận với các thiết bị công nghệ thông tin (nghe nhìn, bảng, hệ thống băng hình theo môn học…).

Nội dung đào tạo không chỉ giới hạn ở giáo trình, tài liệu, việc dạy học không chỉ diễn ra ở trong phòng học mà phải gắn quá trình đào tạo với thực tiễn cuộc sống thông qua các hình thức học tập tại thực địa, đi thực tế, thực tập. Tổ chức đào tạo cần linh hoạt và hướng tới đào tạo theo tín chỉ.

Để thuận lợi cho việc dạy khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm, khi thiết kế kế hoạch học tập, trong 3 năm đầu nên học khối kiến thức cơ bản, năm cuối cùng sinh viên học khối nghiệp vụ, đi thực tập sư phạm, nếu như có sự thống nhất chung về kế hoạch đào tạo của Trường.

4.4.3. Về đánh giá kết quả đào tạo:

Dựa vào lý luận dạy học hiện đại kết hợp với đặc trưng bộ môn, việc kiểm tra, đánh giá cần đa dạng, linh hoạt. Bên cạnh tổ chức kiểm tra, thi có thể kết hợp cho sinh viên viết thu hoạch, làm bài tập viết tiểu luận. Đề thi, kiểm tra có thể kết hợp câu hỏi trắc nghiệm với tự luận, song tỉ lệ tự luận phải nhiều hơn. Đề kiểm tra, thi bằng câu hỏi tự luận tối thiểu phải 60 phút trở lên.

Hình thức thi vấn đáp rất có ưu thế trong việc rèn luyện khả năng trình bày, diễn đạt của sinh viên. Vì vậy nên tăng cường hình thức này (nếu có điều kiện), kết hợp với các hình thức kiểm tra, thi viết…

Các tiêu chí đánh giá (đáp án, thang điểm) phải cụ thể, rõ ràng, chi tiết, đặc biệt đối với những câu hỏi tự luận.

4.5. Hiệu trưởng các trường Đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và ký Quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Lịch sử thuộc khối ngành sư phạm để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình./.

 

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...