Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH SƯ PHẠM MỸ THUẬT

Trình độ đào tạo:  ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 37 /2010/TT-BGĐT  ngày 21  tháng 12  năm 2010  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

___________________________

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

          Đào tạo cử nhân sư phạm Mỹ thuật có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để giảng dạy Mỹ thuật tại các trường ở cấp học phổ thông và các trường trung cấp chuyên nghiệp. Có khả năng nghiên cứu khoa học giáo dục và sáng tạo tác phẩm, tham gia tổ chức các hoạt động Mỹ thuật đồng thời có thể học tiếp ở trình độ hơn.

2.Mục tiêu cụ thể

2.1 Về phẩm chất đạo đức

          Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường XHCN Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên.

2.2 Về kiến thức

          Nắm vững kiến thức cơ bản về những môn học chuyên môn (Hình hoạ, Trang trí, Bố cục ...) và nghiệp vụ sư phạm cũng như những kiến thức khoa học về giáo dục đại cương.

2.3 Về kỹ năng

          Có kỹ năng nghề nghiệp cơ bản, kỹ năng dạy học và tổ chức các hoạt động Mỹ thuật, kỹ năng nghiên cứu các vấn đề của giáo dục Mỹ thuật và vận dụng các thành tựu đó vào thực tiễn xã hội.

           Biết vận dụng các kiến thức được đào tạo vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học về sư phạm Mỹ thuật tại các cơ sở giáo dục đào tạo.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

         210 đơn vị học trình (đvht) chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

         Thời gian đào tạo: 4 năm

2 Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.1 Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

80

2.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

130

- Kiến thức cơ sở của ngành

07

- Kiến thức ngành

53

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập sư phạm

10

- Thực tập, thực tế chuyên môn

10

- Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

 

III. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1 Danh mục các học phần bắt buộc

1.1 Kiến thức giáo dục đại cương (60 đvht*)

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

5 tín chỉ**

2

Tư tưởng Hồ Chí minh

2 tín chỉ**

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3 tín chỉ**

4

Ngoại ngữ

10

5

Giáo dục thể chất

5

6

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

7

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

8

Tin học

4

9

Tâm lý học

5

10

Giáo dục học

6

11

Quản lý hành chính Nhà nước và QL ngành GD và ĐT

2

12

Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam

4

13

Lịch sử Mỹ thuật thế giới

6

14

Cơ sở văn hoá Việt Nam

3

15

Mỹ học đại cương

3

(*) Không tính các học phần 5 và 6.

(**) 1 tín chỉ tương đương 1,5 đvht

1.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (75 đvht)

 

a. Kiến thức cơ sở của ngành:

07

1

Giải phẫu tạo hình

4

2

Luật xa gần

3

 

b. Kiến thức ngành:

53

3

Lý luận dạy học Mỹ thuật

4

4

Hình hoạ 1

3

5

Hình hoạ 2

3

6

Hình hoạ 3

3

7

Hình hoạ 4

4

8

Hình hoạ 5

4

9

Hình hoạ 6

4

10

Trang trí 1

2

11

Trang trí 2

2

12

Trang trí 3

2

13

Bố cục 1

2

14

Bố cục 2

2

15

Bố cục 3

3

16

Bố cục 4

3

17

Bố cục 5

3

18

Bố cục 6

3

19

Bố cục 7

4

20

Điêu khắc

2

 

b. Thực tập sư phạm:

10

21

Thực tập sư phạm 1

5

22

Thực tập sư phạm 2

5

2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (5 tín chỉ)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (2 tín chỉ)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (3 tín chỉ)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Ngoại ngữ (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông

2.5. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT ngày 12/9/1995 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường đại học, cao đẳng sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục thể chất (giai đoạn II) các trường đại học, cao đẳng (không chuyên Thể dục thể thao).

2.6. Giáo dục Quốc phòng – an ninh (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình  Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.7. Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

Nội dung bao gồm: Những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

2.8. Tin học (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: Các khái niệm cơ bản xử lý thông tin và máy tính điện tử; các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ cộng tác văn phòng; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

2.9. Tâm lý học (5 đvht)

Nội dung bao gồm kiến thức cơ bản về tâm lý học đại cương; tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm. Tâm lý học đại cương trình bày khái quát về hiện tượng tâm lý người: Nguồn gốc và bản chất của các hiện tượng tâm lý; các yếu tố tác động đến sự hình thành và biểu hiện của hiện tượng tâm lý người. Tâm lý học lứa tuổi mô tả khái quát về đặc điểm các giai đoạn phát triển của cá nhân từ sơ sinh đến trưởng thành. Tâm lý học sư phạm trình bày những cơ sở tâm lý học của các hoạt động dạy học và giáo dục trẻ em.

2.10. Giáo dục học (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong phần tâm lý học.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về giáo dục học bao gồm: Lý luận chung về giáo dục (Những vấn đề lý luận về giáo dục, hệ thống giáo dục và giáo dục học); lý luận và thực hành tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục (nghĩa hẹp) trong nhà trường; lý luận và thực hành đo lường, đánh giá trong giáo dục.

2.11. Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo (2 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo.

2.12. Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Không

Môn học trang bị cho sinh viên sự hiểu biết về lịch sử hình thành và phát triển của nền Mỹ thuật Việt Nam qua các công trình và tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu (trong quá khứ và hiện tại). Khơi dậy năng lực cảm thụ, niềm tự hào về truyền thống Mỹ thuật dân tộc để từ đó vận dụng trong học tập và sáng tạo Mỹ thuật.

2.13. Lịch sử Mỹ thuật thế giới (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Không

Sinh viên có kiến thức về thành tựu và đặc điểm của Mỹ thuật cổ đại, Mỹ thuật phục hưng, những trường phái Mỹ thuật lớn góp phần làm thay đổi diện mạo của Mỹ thuật. Giới thiệu những trung tâm Mỹ thuật tiêu biểu của châu Á như: Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, tạo điều kiện để sinh viên có cái nhìn tổng quát về Mỹ thuật thế giới.

2.14. Cơ sở văn hoá Việt Nam (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Không

Trang bị cho sinh viên những kiến thức về văn hoá Việt Nam như: Khái niệm về văn hoá Việt Nam, tiến trình phát triển của văn hoá Việt Nam; các yếu tố tạo nên văn hoá Việt Nam. Thông qua những kiến thức đã học, sinh viên có ý thức tôn trọng và ham hiểu biết về nền văn hoá Việt Nam.

2.15. Mỹ học đại cương (3 đvht)

Học phần trình bày những vấn đề cơ bản như: Lịch sử hình thành, bản chất, đối tượng nghiên cứu, các đặc tính của mối quan hệ thẩm mỹ, chủ thể thẩm mỹ, các phạm trù cơ bản của mỹ học và nghệ thuật. Qua đó bồi dưỡng thị hiếu, năng lực cảm thụ và đánh giá thẩm mỹ của sinh viên.

2.16. Lý luận dạy học Mỹ thuật (4 đvht)

Học phần này trang bị những kiến thức về lý luận dạy học Mỹ thuật bao gồm mục tiêu, nhiệm vụ của môn học trong từng bậc học.Từ đó sinh viên có khả năng nghiên cứu và vận dụng các phương pháp, các hình thức tổ chức dạy học phù hợp với mục tiêu giáo dục. 

2.17. Giải phẫu tạo hình (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đã học một số bài vẽ nghiên cứu hình hoạ về người.

Trang bị kiến thức cơ bản về giải phẫu cơ thể người, cấu trúc, tỷ lệ, cấu tạo của cơ, xương và sự thay đổi khi con người vận động. Thông qua những hiểu biết về giải phẫu người, sinh viên có điều kiện để học tập tốt hơn môn Hình hoạ cũng như các môn học khác.

2.18. Luật xa gần (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Không

Trang bị kiến thức cơ bản về luật xa gần và phương pháp biểu hiện không gian trên mặt phẳng. Thông qua đó sinh viên có cách nhìn chính xác, khoa học hơn trong không gian tự nhiên cũng như không gian của các tác phẩm, tạo điều kiện để học tốt hơn môn học sáng tác cũng như các môn học khác.

2.19. Hình hoạ 1 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Học phần này nghiên cứu hệ thống bài tập về tượng xương sọ đến tượng bán thân người. Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về: Phương pháp xây dựng hình, tỷ lệ, đường trục, hình khối của tượng chân dung. Sử dụng được chất liệu chì để nghiên cứu hình khối trong không gian

2.20. Hình hoạ 2 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học phần Hình hoạ 1.

Học phần này vẽ nghiên cứu chân dung và bán thân mẫu nam, mẫu nữ để củng cố kiến thức về phương pháp xây dựng hình khối và không gian. Rèn luyện kỹ năng và phương pháp sử dụng chất liệu

2.21. Hình hoạ 3 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần Hình hoạ 1 và 2.

Học phần này nghiên cứu mẫu nam, nữ cả người khoả thân, bằng chất liệu than vẽ. Sinh viên hiểu biết và củng cố phương pháp xây dựng hình khối và vẽ được toàn bộ con người với những dáng khác nhau. Bước đầu dùng chất liệu than vẽ để diễn tả được sự phong phú của chất và của không gian.

2.22. Hình hoạ 4 (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần hình hoạ 1, 2 và 3.

Học phần này nghiên cứu tĩnh vật, chân dung, bán thân mẫu nam, mẫu nữ khoả thân và mặc quần áo bằng chất liệu sơn dầu hoặc bột màu. Sinh viên được trang bị kiến thức về màu sắc và phương pháp sử dụng chất liệu thông qua vẽ tĩnh vật và mẫu người.

2.23. Hình hoạ 5 (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần hình hoạ 1, 2, 3 và 4.

Học phần này nghiên cứu mẫu nam, nữ cả người khỏa thân và mặc quần áo bằng chất liệu than vẽ. Nghiên cứu sâu cơ thể con người với nhiều dáng khác nhau (Đứng, ngồi, nằm....). Chú ý diễn tả ánh sáng, không gian và các chất khác nhau của cơ thể con người (da, thịt, tóc, đầu, xương...). Sử dụng thành thạo chất liệu than vẽ.

2.24. Hình hoạ 6 (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần hình hoạ 1, 2, 3, 4 và 5.

Học phần này nghiên cứu mẫu nam, nữ cả người khỏa thân và mặc quần áo bằng chất liệu bột màu, sơn dầu. Diễn tả đặc điểm cơ thể và tình cảm của người mẫu. Nghiên cứu kỹ các bộ phận của cơ thể người (chú ý: tỉ lệ, đậm nhạt, ánh sáng và không gian). Sử dụng thành thạo chất liệu bột màu, sơn dầu.

2.25. Trang trí 1 (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về trang trí, các nguyên tắc về bố cục những hiểu biết khoa học về mầu sắc làm cơ sở cho phần trang trí ứng dụng và sáng tác.

2.26. Trang trí 2 (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Trang trí 1.

Học phần này cung cấp cho sinh viên kiến thức về trang trí ứng dụng; Có kỹ năng để thực hiện các bài trang trí mang tính ứng dụng.

2.27. Trang trí 3 (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Trang trí 1 và 2.

Học phần này củng cố kiến thức và kỹ năng vẽ trang trí ứng dụng ở mức độ cao hơn, nhằm đáp ứng cho việc dạy học và hoạt động Mỹ thuật ở các trường phổ thông và chuyên nghiệp.

2.28. Bố cục 1 (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về bố cục, kỹ năng xây dựng bố cục và vẽ màu. Trên cơ sở đó sinh viên thực hiện các bài tập sáng tác cơ bản.

2.29. Bố cục 2 (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Bố cục 1.

Nâng cao kiến thức về bố cục về màu sắc, bước đầu làm quen với việc lấy tài liệu thực tế, trên cơ sở đó xây dựng bố cục theo chủ đề.

2.30. Bố cục 3 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Bố cục 1 và 2.

Học phần này nghiên cứu và tập sáng tác tranh khắc gỗ; cung cấp cho sinh viên kiến thức về thể loại tranh khắc gỗ và kỹ thuật khắc gỗ. Trên cơ sở những tài liệu ký hoạ thực tế để xây dựng bố cục tranh.

2.31. Bố cục 4 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Bố cục 1 và 2.

Học phần này nghiên cứu và tập sáng tác tranh với chất liệu lụa để cung cấp cho sinh viên kiến thức về thể loại tranh lụa và kỹ thuật vẽ tranh lụa. Từ những tài liệu thực tế sinh viên có khả năng xây dựng được bố cục tranh.

2.32. Bố cục 5 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Bố cục 1 và 2.

Học phần này nghiên cứu và tập sáng tác tranh với chất liệu sơn dầu, cung cấp cho sinh viên kiến thức về thể loại tranh sơn dầu và kỹ thuật vẽ tranh sơn dầu. Từ những tài liệu thực tế xây dựng được bố cục tranh và thể hiện bằng chất liệu sơn dầu.

2.33. Bố cục 6 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Bố cục 1 và 2.

Học phần này nghiên cứu và tập sáng tác tranh với chất liệu sơn mài, cung cấp cho sinh viên kiến thức về thể loại tranh sơn mài và kỹ thuật vẽ tranh sơn mài. Từ những tài liệu thực tế sinh viên có khả năng xây dựng được bố cục tranh và thể hiện bằng chất liệu sơn mài.

2.34. Bố cục 7 (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Bố cục 1, 2, 3, 4, 5 và 6.

Học phần này củng cố hệ thống kiến thức về xây dựng bố cục và sử dụng chất liệu để sáng tác tranh. Sinh viên có thể tự lựa chọn chất liệu phù hợp cho bài học. Đây là bài chuẩn bị cho bài sáng tác tốt nghiệp.

2.35. Điêu khắc (2 đvht)

Học phần này giới thiệu một số kiến thức cơ bản về điêu khắc, bổ sung cho sinh viên các kiến thức về hình khối và không gian. Người học có thể thực hiện được bài phù điêu và tượng tròn (nên bố trí học sau các học phần hình hoạ 1 hoặc hình hoạ 2).

2.36. Thực tập sư phạm 1 (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: đã học xong các môn Tâm lý học và Giáo dục học.

Sinh viên thực tập tại trường phổ thông 5 tuần tìm hiểu tình hình giáo dục ở địa phương, cơ cấu tổ chức của một trường học; làm công tác giáo dục ở một lớp  Chủ nhiệm; thực tập giảng dạy (dạy 02 tiết để giáo viên hướng dẫn đánh giá).

2.37. Thực tập sư phạm 2 (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành thực tập đợt 1.

Sinh viên thực tập tại trường phổ thông 05 tuần để củng cố những hiểu biết về thực tế giáo dục ở địa phương, chức năng nhiệm vụ của Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm lớp; thực tập làm công tác giáo dục ở lớp chủ nhiệm; nghiên cứu quy chế chuyên môn: kiểm tra, cho điểm, đánh giá xếp loại học lực của học sinh. Mỗi sinh viên phải giảng dạy 06 tiết với số giáo án phải soạn tối thiểu là 05.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học.

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Sư phạm Mỹ thuật thuộc khối ngành sư phạm được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (single Major) diện rộng. Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định tối thiểu bắt buộc. Cần căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những nội dung cần thiết và có thể cấu trúc lại thành các học phần thích hợp để tạo nên các chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht (không kể nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

4.2 Phần kiến thức tự chọn trong khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.

Kiến thức giáo dục đại cương được quy định tối thiểu là 80 đvht, trong đó có 60 đvht thuộc kiến thức bắt buộc, phần còn lại: tối thiểu 20 đvht do các trường tự thiết kế. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm tối thiểu 130 đvht, được cấu trúc thành các kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành); kiến thức bổ trợ; tham quan học tập tại các di tích lịch sử văn hóa; ký họa thực tế tốt nghiệp, khoá luận tốt nghiệp. Phần kiến thức cơ sở của ngành, kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành) và kiến thức bổ trợ tối thiểu là 85 đvht, trong đó có 60 đvht thuộc kiến thức bắt buộc, tối thiểu 25 đvht còn lại do các trường tự thiết kế.

Khối kiến thức lý luận và phương pháp dạy học phải đạt tối thiểu 10 đvht trong đó 4 đvht bắt buộc về lý luận dạy học Mỹ thuật. Các trường chủ động thiết kế tối thiểu 6 đvht còn lại về phương pháp dạy học các phân môn (vẽ theo mẫu, trang trí, vẽ tranh …) theo đặc điểm đào tạo của mình.

Khối kiến thức thực tập sư phạm thực tập chuyên môn và khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp) được quy định bắt buộc 30 đvht, các trường chủ động bố trí thời điểm thích hợp để thực hiện các nội dung này.

4.3 Phần kiến thức bổ trợ

Phần kiến thức bổ trợ hoàn toàn do các trường tự chọn theo hướng mở rộng khối kiến thức giáo dục đại cương, khối kiến thức ngành (kể cả chuyên ngành) hoặc theo hướng ngành chính - ngành phụ, song ngành.

4.4 Định hướng xây dựng chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học ngành Sư phạm Mỹ thuật

4.4.1 Về nội dung

Nội dung chương trình đào tạo được xây dựng theo hướng cơ bản và hiện đại. Trong đó tăng tỷ trọng các hoạt động của người học, tăng các kiến thức thực tiễn và được cấu trúc theo hướng mở, dành nhiều học phần tự chọn để các trường chủ động quyết định chương trình cho phù hợp với đặc điểm và điều kiện của mình, trên cơ sở đảm bảo khối lượng kiến thức chung tối thiểu.

4.4.2 Về phương pháp, phương tiện và tổ chức đào tạo

Chương trình được cấu trúc theo hướng tăng cường tính tích cực chủ động của người học, tăng cường việc ứng dụng các thành tựu của các ngành khoa học có liên quan, đặc biệt là của công nghệ thông tin vào dạy học.

Đơn vị học trình của Đại học sư phạm Mỹ thuật được tính như sau:

- Các môn giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp (giảng lý thuyết) 1 đơn vị học trình được tính là 15 tiết.

- Các môn chuyên ngành (Hình hoạ, Bố cục, Trang trí) 1 đơn vị học trình được tính là 45 tiết.

- Thực tập Mỹ thuật, thực tập sư phạm, bài tốt nghiệp, khoá luận, 1 đơn vị học trình được tính là 60 tiết.

Đối với các môn Hình hoạ, Trang trí, Bố cục giảng viên lên lớp kết hợp dạy lý thuyết với thực hành.

Điều kiện cơ sở vật chất: Lớp học chuyên môn cần rộng rãi đủ ánh sáng...  Số lượng từ 15 đến 20 sinh viên.

4.5 Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và ban hành các chương trình đào tạo ngành Sư phạm Mỹ thuật thuộc khối ngành sư phạm để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...