Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH SƯ PHẠM NGỮ VĂN

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
--------------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân ngành Ngữ văn thuộc khối ngành sư phạm có kiến thức vững vàng về khoa học cơ bản và khoa học giáo dục, có kỹ năng sư phạm; đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về phẩm chất đạo đức

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên.

1.2.2. Về kiến thức

Có kiến thức cơ bản, toàn diện và hệ thống về khoa học Ngữ văn, về khoa học giáo dục. Có kiến thức chuyên sâu ở mức độ nhất định để có thể tiếp tục học tập ở trình độ đào tạo cao hơn thuộc chuyên ngành: Văn học dân gian, Lý luận văn học, Văn học Việt Nam, Văn học nước ngoài, Lý luận ngôn ngữ, Phương pháp dạy học văn, Phương pháp dạy học tiếng Việt, Văn hóa học v.v.

1.2.3. Về kỹ năng

Có kỹ năng sư phạm, vận dụng tốt phương pháp dạy học chung và phương pháp dạy học Ngữ văn; thực hiện yêu cầu đổi mới nội dung, hình thức tổ chức dạy - học, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông. Có kỹ năng tự nghiên cứu để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu về chất lượng của sự nghiệp giáo dục cũng như đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.

Sau khi tốt nghiệp ngành này sinh viên có thể giảng dạy Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông, cao đẳng và đại học, hoặc có thể làm công tác nghiên cứu tại các viện, các trung tâm, các cơ quan đoàn thể xã hội khác có nhu cầu sử dụng (hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; theo dõi và quản lý hoạt động văn hóa, văn học, ngôn ngữ v.v.).

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

80

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

130

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

60

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập sư phạm

10

- Thực tập, thực tế chuyên môn

 

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (51 đvht*)

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Tâm lý học

5

12

Giáo dục học

6

13

Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo

2

(*) Không tính các học phần 7 và 8.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (60 đvht)

1.

Lôgích học đại cương

2

2.

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

3.

Thực hành văn bản tiếng Việt

2

4.

Nguyên lý lý luận văn học

3

5.

Tác phẩm văn học và thể loại văn học

3

6.

Văn học dân gian Việt Nam

3

7.

Văn học Việt Nam Trung đại I

4

8.

Văn học Việt Nam Trung đại II

4

9.

Văn học Việt Nam Hiện đại I

5

10.

Văn học Việt Nam Hiện đại II

5

11.

Văn học Trung Quốc

3

12.

Văn học Pháp

2

13.

Văn học Nga

2

14.

Dẫn luận ngôn ngữ học

2

15.

Từ vững - Ngữ nghĩa TV

3

16.

Ngữ pháp TV

4

17.

Văn bản Hán văn Trung Quốc

3

18.

Văn bản Hán – Nôm Việt Nam

3

19.

Lý luận dạy học Ngữ văn

4

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

Nội dung bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử; các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Tâm lý học (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý học đại cương; Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm. Tâm lý học đại cương trình bày khái quát về hiện tượng tâm lý người; nguồn gốc và bản chất của các hiện tượng tâm lý; các yếu tố tác động đến sự hình thành và biểu hiện của hiện tượng tâm lý người. Tâm lý học lứa tuổi mô tả khái quát về đặc điểm các giai đoạn phát triển của cá nhân từ sơ sinh đến trưởng thành. Tâm lý học sư phạm trình bày những cơ sở tâm lý học của các hoạt động dạy học và giáo dục trẻ em.

12. Giáo dục học (6 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: Lý luận chung về giáo dục (những vấn đề lý luận về giáo dục, hệ thống giáo dục và giáo dục học); lý luận và thực hành tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục (nghĩa hẹp) trong nhà trường; lý luận và thực hành đo lường, đánh giá trong giáo dục.

13. Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý

ngành giáo dục và đào tạo (2 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

14. Lôgic học đại cương (2 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản của logic học hình thức, mối liên hệ hữu cơ giữa logic học và triết học; các phương pháp nghiên cứu đặc thù của logic học hình thức; các quy luật logic cơ bản và vai trò, ý nghĩa quan trọng của logic học trong việc hình thành, rèn luyện thói quen tư duy logic chặt chẽ, trình bày vấn đề một cách khoa học; bản chất, đặc biệt và quan hệ của các khái niệm, phán đoán, suy luận, chứng minh logic thường dùng, từ đó vận dụng các quy luật logic trong tư duy, tránh sai lầm thường gặp trong suy nghĩ và trình bày vấn đề.

15. Cơ sở văn hóa Việt Nam (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức chung về văn hóa và văn hóa Việt Nam, về hệ thống các thành tố, những đặc trưng và quy luật phát triển của văn hóa Việt Nam, các vùng văn hóa Việt Nam; phương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hóa Việt Nam; rèn kỹ năng vận dụng kiến thức văn hóa học vào phân tích ngôn ngữ và tác phẩm văn học.

16. Thực hành văn bản tiếng Việt (2 đvht)

Nội dung môn học chủ yếu là những kỹ năng thực hành ngôn ngữ văn bản tiếng Việt: các yêu cầu về dùng từ, đặt câu, đoạn văn, kết cấu văn bản và kỹ năng sử dụng chữ viết tiếng Việt.

17. Nguyên lý lý luận văn học (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức tổng quát, cơ bản về lý luận văn học (đặc trưng của văn học, quan hệ của văn học với thực hiện, chức năng và tính khuynh hướng của văn học, quá trình tiếp nhận văn học…); rèn kỹ năng vận dụng kiến thức lý luận văn học vào phân tích tác phẩm văn học cụ thể.

18. Tác phẩm văn học và thể loại  văn học (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức về tác phẩm văn học với các thành tố cơ bản như chủ đề, đề tài, nhân vật, tính cách, kết cấu, cốt truyện, giọng điệu, ngôn từ, thi pháp v.v…; những kiến thức lý luận về ba phương thức biểu đạt chính của văn học (tự sự, trữ tình, kịch), nguồn gốc, quá trình hình thành của các thể loại văn học qua các thời kỳ lịch sử; rèn kỹ năng vận dụng kiến thức lý luận văn học vào phân tích tác phẩm văn học cụ thể.

19. Văn học dân gian Việt Nam (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức khái quát về văn học dân gian trong mối quan hệ với văn hóa, những đặc trưng và giá trị cơ bản của văn học dân gian; các thể loại chủ yếu, các vùng và các thời kỳ phát triển của văn học dân gian Việt Nam; rèn kỹ năng tiếp cận và phân tích các tác phẩm văn học dân gian.

20. Văn học trung đại Việt Nam I (4 đvht)

(Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XVII)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức khái quát về sự phát triển của văn học trung đại Việt Nam: các bộ phận văn học, các giai đoạn phát triển, những thể loại chính, những nội dung chính, những tư tưởng thẩm mỹ chủ đạo; các hiện tượng văn học, sự kiện văn học, các tác giả tiêu biểu của văn học Lý - Trần, văn học thế kỷ XV,  văn học thế kỷ XVI và thế kỷ XVII; rèn luyện kỹ năng tiếp cận và phân tích tác phẩm văn học trung đại Việt Nam.

21. Văn học trung đại Việt Nam II (4 đvht )

(Từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX: trào lưu chủ nghĩa nhân đạo, những thành tựu lớn ở cả sáng tác chữ Hán và Nôm, thành tựu nghệ thuật rực rỡ ở thể loại văn học dân tộc viết bằng ngôn ngữ dân tộc, các tác giả tiêu biểu; tiếp tục rèn luyện kỹ năng tiếp cận và phân tích tác phẩm văn học trung đại Việt Nam.

22. Văn học hiện đại Việt Nam I (5 đvht)

(Từ đầu thế kỷ XX đến 1945)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến 1945: Những đặc điểm và quy luật của tiến trình văn học, những xu hướng và hiện tượng văn học chủ yếu, những thể loại chính, những thành tựu và hạn chế, những tác gia tiêu biểu; những tri thức về sự phát triển của tiếng Việt và sự đóng góp to lớn của chữ quốc ngữ đối với nền văn học hiện đại Việt Nam; rèn luyện các kỹ năng tiếp cận và phân tích tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam.

23. Văn học hiện đại Việt Nam II (5 đvht)

(Từ 1945 đến cuối thế kỷ XX)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam từ 1945 đến cuối thế kỷ XX: Những đặc điểm và quy luật của tiến trình văn học, những thể loại chính, những thành tựu và hạn chế, những tác gia tiêu biểu của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975 và văn học thời kỳ đổi mới; tiếp tục rèn luyện kỹ năng tiếp cận và phân tích tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam.

24. Văn học Trung Quốc (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản về đặc điểm, tiến trình văn học Trung Quốc từ cổ đại đến hiện đại trên các phương tiện đặc trưng thể loại, các mô típ nhân vật, những tác gia tiêu biểu, những ảnh hưởng của văn học Trung Quốc đối với văn học Việt Nam; rèn kỹ năng phân tích, tìm hiểu văn học Trung Quốc.

25. Văn học Pháp (2 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản về đặc điểm, tiến trình văn học Pháp từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XX, trên các phương diện trào lưu, thể loại, tập trung vào sáng tác của những tác gia tiêu biểu, những ảnh hưởng của văn học Pháp đối với văn học Việt Nam; rèn kỹ năng phân tích, tìm hiểu văn học Pháp.

26. Văn học Nga (2 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản đặc điểm, tiến trình văn học Nga từ thế kỷ XIX đến thế kỷ XX trên các phương diện hệ vấn đề, các môtíp nhận vật, những khuynh hướng phong cách thể loại của những tác gia tiêu biểu, những ảnh hưởng qua lại của văn học Nga đối với văn học Việt Nam; rèn kỹ năng phân tích, tìm hiểu văn học Nga.

27. Dẫn luận Ngôn ngữ học (2 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản về chất, chức năng, bản thể của ngôn ngữ, nguồn gốc của ngôn ngữ, mối quan hệ ngôn ngữ - tư duy, về hệ thống và các cấp độ, đơn vị của ngôn ngữ; những tri thức căn bản, mở đầu về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa của ngôn ngữ và trong một chừng mực nhất định, một số vấn đề về ngữ dựng; những thao tác làm việc cần thiết để sinh viên nhận thức được rõ hơn, thực hành tốt hơn về những vấn đề nói trên.

28. Từ vựng - Ngữ nghĩa tiếng Việt (3  đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức đại cương về từ vựng học: đơn vị từ vựng, hệ thống từ vừng, quan hệ từ vựng…, các thao tác làm việc trong lĩnh vực từ vựng, phương pháp so sánh - đối chiếu, phương pháp hệ thống, phân loại…, rèn luyện kỹ năng sử dụng từ và phân tích giá trị của từ ngữ trong sử dụng.

29. Ngữ pháp tiếng Việt (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức ngữ pháp đại cương như: đơn vị ngữ pháp (NP), ý nghĩa NP, hình thức NP, quan hệ NP, phạm trù NP,… các trường phái và khuynh hướng chủ yếu trong ngữ pháp học để có thể lựa chọn và vận dụng vào tiếng Việt; rèn luyện kỹ năng phân tích và tạo câu.

30. Văn bản Hán văn Trung Quốc (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ sở về Hán văn, bao gồm những nguyên tắc cấu tạo hệ thống văn tự biểu ý của người Hán, các quy tắc cú pháp, các hư từ quan trọng và vốn chữ Hán thường dùng; khái niệm chung, những tri thức thông thường về thể loại Hán văn và những tri thức văn hóa có liên quan để có thể lý giải được một số văn bản Hán văn Trung Quốc và Việt Nam.

31. Văn bản Hám Nôm Việt Nam (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản về một nền văn tự cổ của Việt Nam đã từng được sử dụng để ghi chép về văn hóa và văn chương Việt Nam trong lịch sử: điều kiện ra đời và quá trình phát triển của chữ Nôm, đặc điểm loại hình văn tự khối vuông biểu ý, tính chất ghi âm đặc biệt của chữ Nôm, cấu trúc của chữ Nôm và cách đọc; phân biệt các cách đọc âm khác nhau trong chữ Nôm (Tiền Hán Việt, Hán Việt, Hán Việt Việt hóa, đọc chỉnh âm), kỹ năng phân tích các kiểu mô thức cấu trúc của chữ Nôm (chữ đơn hay vay mượn, chữ ghép hay sáng tạo, các tiểu loại chữ Nôm…).

32. Lý luận dạy học Ngữ văn (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản và kỹ năng về phương pháp dạy học Ngữ văn: phương pháp dạy học Văn, phương pháp dạy học tiếng Việt, phương pháp dạy học làm văn trong nhà trường phổ thông, phương pháp thiết kế bài giảng và tổ chức các hoạt động dạy học.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học.

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Ngữ văn thuộc khối ngành sư phạm được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những kiến thức bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht (chưa kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức tự chọn trong khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: khi thiết kế chương trình nên để khoảng 10 đvht. Tuy nhiên, khi thiết kế thì nên làm nhiều hơn 10 đvht để sinh viên lựa chọn 10 đvht để học. Tùy theo điều kiện từng trường (đội ngũ cán bộ giảng dạy, cơ sở vật chất, trình độ sinh viên v.v.) để có hình thức tự chọn cho thích hợp (ví dụ, có thể gợi ý để sinh viên tự chọn các môn học…). Tuy nhiên, không nên chia quá nhỏ các nhóm sinh viên trong việc lựa chọn môn học.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ có thể được thiết kế dưới dạng lựa chọn các học phần liên quan tới ngành Ngữ văn và các ngành đào tạo khác (ví dụ như: Xã hội học đại cương (2 đvht), Lịch sử tư tưởng Việt Nam (3 đvht); Thống kê Xã hội học (3 đvht), Lịch sử văn minh thế giới (3 đvht), Phương pháp điền dã (2 đvht), v.v.) xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp hoặc thuận lợi cho việc học để lấy văn bằng thứ hai.

4.4. Định hướng xây dựng chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học ngành Ngữ văn

4.4.1 Về nội dung đào tạo:

Cung cấp kiến thức cốt lõi, tạo nền tảng cho sinh viên, mở rộng quá trình tự học, tự bồi dưỡng, tự đào tạo nhằm đáp ứng việc dạy học Ngữ văn ở nhà trường phổ thông.

Phần kiến thức ngành (Văn học, Ngôn ngữ học, phương pháp dạy - học) thuộc ngành sư phạm Ngữ văn có thể được thiết kế theo hướng nghiên cứu những trường hợp điển hình (học điểm – keystudy), đi sâu bằng hệ thống chuyên đề (không học dàn trải). Khối lượng các kiến thức liên quan đến Văn học, Ngôn ngữ học và Phương pháp dạy - học có thể được thiết kế tăng về thời lượng, nhưng cố gắng không quá nhiều đvht cho một học phần.

Khi thiết kế nội dung các học phần (chuyên đề) thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành cần chú ý đến những kiến thức phục vụ trực tiếp và thiết thực cho việc đào tạo và giáo dục Ngữ văn ở nhà trường phổ thông.

Ngoại trừ những kiến thức bắt buộc đã được thiết kế trong chương trình, các cơ sở đào tạo sẽ tự thiết kế các học phần còn lại.

Về kiến thức giáo dục đại cương, nên dành thêm cho ngoại ngữ khoảng 10 đvht (cộng tất cả số đvht dành cho ngoại ngữ sẽ là 20, các trường có thể có quy định chung), còn lại có thể thiết kế cho các học phần khác ví dụ như: Thống kê xã hội học, Môi trường và phát triển, Dân tộc học, v.v.

Về số đvht của kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, các trường phải thiết kế thêm tối thiểu 6 đvht nữa cho Lý luận dạy học và phương pháp dạy học Ngữ văn; số còn lại, nên phân bổ theo hướng sau:

- Tăng thời lượng cho những học phần đã có trong chương trình, hoặc bổ sung những học phần mới nếu thấy cần thiết.

- Bổ sung các nội dung tự chọn.

- Bổ sung các kiến thức chuyên ngành (hệ thống chuyên đề).

4.4.2. Về phương pháp, phương tiện và tổ chức đào tạo:

Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành. Chương trình định hướng khắc phục lối truyền thụ một chiều, chuyển mạnh sang dạy học phát huy tính tích cực của sinh viên, đổi mới các phương pháp dạy và học ở đại học, tăng cường các hoạt động rèn luyện kỹ năng cho sinh viên. Muốn vậy, sinh viên phải có đủ giáo trình, tài liệu tham khảo cho các môn học; cần có những phòng học hiện đại để sinh viên làm việc theo nhóm, được tiếp cận với các thiết bị dạy học mới (nghe nhìn, hệ thống băng hình dạy học theo nhóm, các thiết bị công nghệ thông tin…).

Nội dung đào tạo không chỉ giới hạn ở giáo trình, tài liệu, việc dạy học không chỉ diễn ra trong phòng học mà phải gắn quá trình đào tạo với thực tiễn cuộc sống thông qua các hình thức đi thực tế, thực tập, v.v.

Tổ chức đào tạo cần linh hoạt và hướng tới đào tạo theo học chế tín chỉ.

Để thuận lợi cho việc dạy khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm, khi thiết kế kế hoạch dạy học, trong những năm đầu nên dạy - học khối kiến thức cơ bản, vào những học kỳ cuối dạy - học khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm gắn với thực tập sư phạm.

4.4.3. Về đánh giá kết quả đào tạo:

Dựa vào lý luận dạy học hiện đại kết hợp với đặc trưng môn học, việc kiểm tra đánh giá cần được đa dạng hóa, linh hoạt: tự luận, viết thu hoạch, làm bài tập, viết tiểu luận, thi vấn đáp, thi trắc nghiệm v.v. Các trường, tùy theo điều kiện của mình, tự lựa chọn các hình thức kiểm tra, đánh giá cho phù hợp.

Các tiêu chí đánh giá phải cụ thể, rõ ràng, chi tiết, đặc biệt đối với các câu hỏi tự luận.

4.5. Hiệu trưởng các trường Đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Ngữ văn thuộc khối ngành sư phạm để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình./.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...