Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH SƯ PHẠM TIẾNG ANH

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

   (Ban hành kèm theo  Thông tư  số   /TT-BGD&ĐT  ngày tháng  năm 2010  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

--------------------------------

  1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
  1. Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân ngành Sư phạm Tiếng Anh có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để giảng dạy tiếng Anh ở các cấp học phổ thông, các trường sư phạm, các khoa sư phạm tiếng Anh của các trường cao đẳng, đại học ở Việt Nam; có khả năng học ở các trình độ cao hơn. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp hệ đào tạo cử nhân Sư phạm Tiếng Anh có thể làm phiên dịch tiếng Anh hoặc những công việc có sử dụng tiếng Anh trong các tổ chức, công ty.

  1. Mục tiêu cụ thể
  2.  Về phẩm chất đạo đức

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường XHCN Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên.

2.2. Về kiến thức

Nắm vững kiến thức khoa học có hệ thống ở trình độ đại học sư phạm về giảng dạy Tiếng Anh, bao gồm các kiến thức về cơ sở văn hoá Việt Nam, giáo dục học, tâm lý học, tiếng Anh, phương pháp dạy học tiếng Anh để giảng dạy tiếng Anh ở các cấp học phổ thông, các trường cao đẳng và đại học. Bên cạnh đó, nắm vững phương pháp nghiên cứu khoa học về ngôn ngữ Anh và phương pháp dạy học tiếng Anh, có khả năng quản lý công tác giảng dạy tiếng Anh ở các cơ quan quản lý giáo dục.

2.3. Về kỹ năng

    Về tiếng Anh (bao gồm các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết) đạt trình độ post-intermediate (theo tiêu chuẩn quốc tế).

   Về nghiệp vụ sư phạm: nắm được và biết vận dụng các kĩ năng xây dựng kế hoạch giảng dạy tiếng Anh, tổ chức các hoạt động dạy – học và quản lý lớp học tiếng Anh cũng như các kiến thức về nghiên cứu ngôn ngữ, phương pháp dạy học tiếng Anh tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu.

 Về kỹ năng học tập: có khả năng tự học, tự nghiên cứu khoa học. Biết theo dõi và xử lý kịp thời các thông tin về chuyên ngành nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn.

    Về công tác xã hội: biết tổ chức, vận động phụ huynh học sinh, sinh viên, các tổ chức xã hội phối hợp với nhà trường trong công tác chăm sóc, giáo dục thế hệ trẻ. Có thể hỗ trợ cho các cơ quan quản lý giáo dục về công tác dạy học tiếng Anh.

  1. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

    1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất ((5 đvht)) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm.

2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo  đvht

2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

80

2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

130

- Kiến thức cơ sở ngành

12

- Kiến thức ngành

88

- Kiến thức bổ trợ

10

- Thực tập sư phạm

10

- Thực tập, thực tế chuyên môn

 

- Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

 

 3.KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

  1. Kiến thức giáo dục đại cương (50 đvht*)

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

(5 tín chỉ)**

2

Tư tưởng Hồ Chí minh

(2 tín chỉ)**

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

(3 tín chỉ)**

4

Ngoại ngữ (không phải tiếng Anh)

10

5

Giáo dục thể chất

5

6

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

7

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

8

Tin học

4

9

Tâm lý học

5

10

Giáo dục học

6

11

Quản lý hành chính Nhà nước và QL ngành GD và ĐT

2

12

Cơ sở văn hoá Việt Nam

3

13

Dẫn luận ngôn ngữ học

3

(*) Không tính các học phần 5 và 6.

(**) (1 tín chỉ) tương đương 1,(5 đvht).

  1. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (76 đvht)

 

a. Kiến thức cơ sở ngành

4

1

Ngữ âm - Âm vị học

2

2

Ngữ pháp học

2

 

b. Kiến thức ngành

62

3

Từ vựng - Ngữ nghĩa học

2

4

Ngữ dụng học

2

5

Văn hoá - Văn minh Anh

2

6

Văn hoá - Văn minh Mỹ

2

7

Kỹ năng nghe hiểu 1

3

8

Kỹ năng nghe hiểu 2

2

9

Kỹ năng nghe hiểu 3

2

10

Kỹ năng nghe hiểu 4

2

11

Kỹ năng đọc hiểu 1

3

12

Kỹ năng đọc hiểu 2

2

13

Kỹ năng đọc hiểu 3

2

14

Kỹ năng đọc hiểu 4

2

15

Kỹ năng nói 1

3

16

Kỹ năng nói 2

2

17

Kỹ năng nói 3

2

18

Kỹ năng nói 4

2

19

Kỹ năng viết 1

3

20

Kỹ năng viết 2

2

21

Kỹ năng viết 3

2

22

Kỹ năng viết 4

2

23

Lý luận dạy học tiếng Anh

4

24

Phương pháp dạy học tiếng Anh

3

25

Kiểm tra đánh giá tiếng Anh

2

26

Phân tích diễn ngôn

2

27

Dịch

3

28

Văn học Anh

2

29

Văn học Mỹ

2

 

c. Thực tập sư phạm:

10

30

Thực tập sư phạm 1

5

31

Thực tập sư phạm 2

5

    2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin  (5 tín chỉ)

 Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (2 tín chỉ)

 Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam  (3 tín chỉ)

 Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

4. Ngoại ngữ(10 đvht)

 Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông

5. Giáo dục thể chất(5 đvht)

 Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT ngày 12/9/1995 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường đại học, cao đẳng sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục thể chất (giai đoạn II) các trường đại học, cao đẳng (không chuyên Thể dục thể thao).

6. Giáo dục Quốc phòng – an ninh  165 tiết

 Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình  Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

7. Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

 Nội dung bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở trình độ đại học.

8. Tin học (4 đvht)

 Nội dung môn học bao gồm: các khái niệm cơ bản xử lý thông tin và máy tính điện tử; các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

9. Tâm lý học (5 đvht)

 Nội dung bao gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý học đại cương; Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm. Tâm lý học đại cương trình bày khái quát về hiện tượng tâm lý người; nguồn gốc và bản chất của các hiện tượng hiện tượng tâm lý; các yếu tố tác động đến sự hình thành và biểu hiện của hiện tượng tâm lý người. Tâm lý học lứa tuổi mô tả khái quát về đặc điểm các giai đoạn phát triển của cá nhân từ sơ sinh đển trưởng thành. Tâm lý học sư phạm trình bày những cơ sở tâm lý học của các hoạt động dạy học và giáo dục trẻ em.

10. Giáo dục học (6 đvht)

 Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Tâm lý học.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về giáo dục học bao gồm: Lý luận chung về giáo dục (những vấn đề lý luận về giáo dục, hệ thống giáo dục và giáo dục học); lý luận và thực hành tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục (nghĩa hẹp) trong nhà trường; lý luận và thực hành đo lường, đánh giá trong giáo dục.

11. Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo

 (2 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo.

12. Cơ sở văn hoá Việt Nam (3 đvht)

Những kiến thức chung về văn hoá học và văn hoá Việt Nam, hệ thống các thành tố, những đặc trưng và quy luật phát triển của văn hoá Việt Nam, các vùng văn hoá Việt Nam; phương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hoá Việt Nam; rèn kỹ năng vận dụng kiến thức văn hoá học vào phân tích ngôn ngữ và tác phẩm văn học.

13. Dẫn luận ngôn ngữ học  (3 đvht)

Những kiến thức cơ bản về bản chất, chức năng, bản thể của ngôn ngữ, nguồn gốc của ngôn ngữ, mối quan hệ ngôn ngữ - tư duy, hệ thống và các cấp độ, đơn vị của ngôn ngữ.

14. Ngữ âm - Âm vị học tiếng Anh (2 đvht)

Những nét đại cương về lý thuyết ngữ âm học và âm vị học tiếng Anh nhằm giúp người học nắm được các quy luật cơ bản của âm tiếng Anh, hỗ trợ cho người học trong quá trình học thực hành giao tiếp cũng như nghiên cứu tiếng Anh và giảng dạy tiếng Anh.

15. Ngữ pháp học tiếng Anh (2 đvht )

 Đại cương về từ loại, các thành phần, chức năng ngữ pháp của các thành phần trong câu tiếng Anh, giới thiệu về ngữ pháp trên câu trong tiếng Anh, giúp người học củng cố ngữ pháp trong thực hành giao tiếp và trong nghiên cứu tiếng Anh và giảng dạy tiếng Anh.

16. Từ vựng - Ngữ nghĩa học (2 đvht)

 Những khái niệm cơ bản về các loại ngữ nghĩa nói chung và ngữ nghĩa trong tiếng Anh nói riêng, giúp người học củng cố năng lực giao tiếp và tạo điều kiện để nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ và phương pháp giảng dạy tiếng Anh.

17. Phân tích diễn ngôn (2 đvht)

 Những khái niệm cơ bản về diễn ngôn và văn bản, sự khác nhau giữa diễn ngôn và văn bản, khái niệm liên kết, mạch lạc, phuơng tiện tạo sản văn bản, kỹ năng phân tích văn bản thông qua cứ liệu là tiếng Anh, nhằm giúp người học củng cố được khả năng giao tiếp tiếng Anh và áp dụng những kiến thức đó vào việc nghiên cứu tiếng Anh cũng như  phương pháp giảng dạy tiếng Anh.

18. Ngữ dụng học (2 đvht)

 Những khái niệm cơ bản của ngữ dụng học như: hành động lời nói, hàm ngôn và hiển ngôn, nghĩa mệnh đề và lực ngôn trung nhằm giúp người học củng cố được khả năng giao tiếp tiếng Anh, và áp dụng những kiến thức đó vào việc nghiên cứu tiếng Anh cũng như  phương pháp giảng dạy tiếng Anh.

19. Dịch (3 đvht)

 Khái niệm dịch, các phương pháp xử lý bản dịch và kỹ năng dịch Anh - Việt và Việt - Anh thông qua thực hành dịch thuật các văn bản thuộc 3 chủ điểm thông thường, nhằm tạo điều kiện cho người học vận dụng mọi kiến thức và kỹ năng đã học về tiếng mà nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh và giao tiếp liên ngôn, hỗ trợ cho người học tiến hành so sánh đối chiếu ngôn ngữ, nghiên cứu sâu hơn về tiếng Anh và giảng dạy tiếng Anh.

20. Văn hoá - Văn minh Anh (2 đvht)

 Những kiến thức cơ bản về văn hoá - văn minh Anh liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ như lịch sử, địa lý, kinh tế, xã hội, tôn giáo, phong tục, tập quán, giúp người học tạo được nền tảng văn hoá cho việc sử dụng ngôn ngữ, đi sâu nghiên cứu tiếng Anh và phương pháp dạy tiếng Anh.

21. Văn hoá - Văn minh Mỹ (2 đvht)

 Những kiến thức cơ bản về văn hoá - văn minh Mỹ liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ như lịch sử, địa lý, kinh tế, xã hội, tôn giáo, phong tục, tập quán, giúp người học tạo được nền tảng văn hoá cho việc sử dụng ngôn ngữ, đi sâu nghiên cứu tiếng Anh và phương pháp dạy tiếng Anh.

22. Văn học Anh (2 đvht)

 Những nét cơ bản về lịch sử văn học, các giai đọan phát triển, những trường phái chính, một số tác giả và tác phẩm tiêu biểu trong văn học Anh, nhằm hỗ  trợ cho việc nâng cao kiến thức và năng lực giao tiếp tiếng Anh và dạy tiếng Anh.

23. Văn học Mỹ (2 đvht)

Những nét cơ bản về lịch sử văn học, các giai đọan phát triển, những trường phái chính, một số tác giả và tác phẩm tiêu biểu trong văn học Mỹ, nhằm hỗ  trợ cho việc nâng cao kiến thức và năng lực giao tiếp tiếng Anh và dạy tiếng Anh.

24. Kỹ năng nghe hiểu 1 (3 đvht)

Từ chỗ phát huy kiến thức và kỹ năng đã được học ở phổ thông kèm việc luyện âm đến chỗ nâng dần khả năng nghe ở trình độ sau sơ cấp với các tiểu kỹ năng nghe hiểu như nghe hiểu ý chính, nghe hiểu thông tin cụ thể, nghe và ghi lại thông tin, nghe và điền thông tin chi tiết, nghe và tổ chức thông tin, nghe và sắp xếp thông tin, nghe hiểu thái độ.  

25. Kỹ năng nghe hiểu 2  (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành Kỹ năng nghe hiểu 1, đạt trình độ sau sơ cấp.

Tạo dựng và phát triển kỹ năng nghe - ghi chép (note-taking skills) nội dung bài giảng, bài diễn thuyết để tiếp thu ngữ liệu và thông tin, tiếp tục phát triển các kỹ năng nghe hiểu đã học, đi sâu hơn vào khả năng nghe hiểu ghi chép bài giảng và nâng cao trình độ nghe hiểu tới trình độ trung cấp.

26. Kỹ năng nghe hiểu 3  (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành Kỹ năng nghe hiểu 2, đạt trình độ Trung cấp.

Tiến tới trình độ hậu trung cấp, nghe hiểu các bản tin trên đài hoặc tivi, nắm vững và vận dụng thành thạo các tiểu kỹ năng nghe như nghe lấy ý chính, nghe và tóm tắt, có khả năng tham dự các hội thảo về dạy và học ngoại ngữ trình bày bằng tiếng Anh.

27. Kỹ năng nghe hiểu 4 (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành Kỹ năng nghe hiểu 3, đạt trình độ hậu Trung cấp.

Đạt trình độ nghe hậu trung cấp theo tiêu chuẩn quốc tế (Post-Intermediate), nghe các bản tin trên đài hoặc tivi. Nắm vững và vận dụng thành thạo các tiểu kỹ năng nghe như nghe lấy tin chính, nghe - tóm tắt và bình luận về nội dung đã nghe, có khả năng tham dự các hội thảo về dạy và học ngoại ngữ trình bày bằng tiếng Anh.

28. Kỹ năng đọc hiểu 1 (3 đvht)

Phát huy kiến thức và kỹ năng đọc hiểu sơ cấp ở phổ thông, phát triển các kỹ năng như đọc lướt lấy ý chính, đọc hiểu thông tin chi tiết, đoán từ, suy đoán về nội dung cần đọc, v.v.. thông qua các bài khoá có độ dài phù hợp với các chủ đề trong cuộc sống thường ngày, phát triển khả năng tự tìm tài liệu đọc, đọc mở rộng (extensive reading) và chia sẻ thông tin.

29. Kỹ năng đọc hiểu 2 (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành Kỹ năng đọc hiểu 1, đạt trình độ hậu sơ cấp.

Phát triển khả năng đọc hiểu tài liệu ở trình độ từ Pre-Intermediate đến Intermediate trong hầu hết các lĩnh vực tự nhiên và xã hội, các nghiên cứu và một số tài liệu mang tính học thuật. Tiếp tục phát triển và sử dụng thành thạo các tiểu kỹ năng đọc hiểu như đọc lướt, đọc lấy ý chính, đọc hiểu được các thông tin chi tiết, hiểu ngụ ý của tác giả, suy luận thông tin dựa vào cấu trúc ngôn ngữ, đoán nghĩa từ vựng qua ngữ cảnh, hiểu dàn ý. Đạt được trình độ trung cấp (Intermediate) và phát triển các kỹ năng đọc chuyên sâu, đọc mở rộng, đọc các tài liệu thực tế (authentic materials).

30. Kỹ năng đọc hiểu 3 (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành Kỹ năng đọc hiểu 2, đạt trình độ Trung cấp.

Đọc hiểu các tài liệu ở trình độ từ Intermediate đến Post-Intermediate không chỉ trong các lĩnh vực tự nhiên và xã hội thông th­ường mà cả các tài liệu cập nhật dưới dạng tin tức, báo chí, xã luận, các nghiên cứu và một số tài liệu mang nội dung học thuật.

Nắm vững và sử dụng thành thạo các tiểu kỹ năng đọc hiểu đã học, phát triển các kỹ năng đọc chuyên sâu, đọc mở rộng, hình thành thói quen đọc phê phán (critical reading) và nói hoặc viết bình luận về những nội dung đã đọc. Hướng tới các kỹ năng đọc hiểu cao hơn, phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu các tài liệu trong các môn lý thuyết tiếng Anh và trong các hoạt động nghiên cứu khoa học.

31. Kỹ năng đọc hiểu 4 (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành Kỹ năng đọc hiểu 3.

Đọc hiểu các tài liệu ở trình độ từ Post-Intermediate đến Advanced trong các lĩnh vực tự nhiên và xã hội thông th­ường và các văn bản mang tính học thuật. Nắm vững và sử dụng thành thạo các kỹ năng đọc hiểu nh­ư đọc lư­ớt, đọc lấy ý chính, đọc hiểu đư­ợc ẩn ý.

32. Kỹ năng nói 1 (3 đvht)

Phát huy kiến thức từ phổ thông, vận dụng vốn từ, cấu trúc câu, kết hợp với luyện âm, ngữ điệu để miêu tả, truyền tải thông tin, diễn đạt ý, đối đáp trong các tình huống đàm thoại. Biết nêu ý kiến về sở thích, đồng tình hoặc không đồng tình về một chủ đề, trình bày lý do ở trình độ sau sơ cấp.

33. Kỹ năng nói 2 (2 đvht)

 Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành Kỹ năng nói 1, đạt trình độ sau sơ cấp.

 Tiếp tục phát triển các kỹ năng nói đã học để miêu tả, so sánh và đánh giá; nắm vững các mẫu câu sử dụng trong hội thoại và có thể đối thoại một cách thành thạo trong các tình huống trong đời sống hàng ngày. Biết cách đưa ra ý kiến và lý lẽ tranh luận trong các tình huống dựa trên các chủ đề gợi ý.

34. Kỹ năng nói 3 (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành Kỹ năng nói 2.

Biết tổng hợp thông tin thu được thông qua các kỹ năng đọc hiểu, nghe hiểu để đáp lại một câu hỏi, một cuộc hội thoại, một bài phát biểu, hay một bài giảng một cách hợp lý.

Áp dụng hợp lý những kỹ năng học thuật (ghi chép, tóm tắt, diễn giải, tổng hợp) trong phát triển kỹ năng nói tiếng Anh. Trình bày quan điểm, ý kiến một cách rõ ràng, trực tiếp, có lôgic, với đầy đủ những chi tiết và ví dụ minh hoạ cần thiết.

Sử dụng tiếng Anh thành thạo trong môi trường học tập, trong quá trình thực tập sư phạm cũng như trong giao tiếp hàng ngày với người nước ngoài/người bản xứ.

35. Kỹ năng nói 4  (2 đvht)

  Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành Kỹ năng nói 3.

Nắm vững và sử dụng thành thạo những kỹ năng học thuật trong phát triển kỹ năng nói tiếng Anh trong môi trường học tập, giảng dạy tiếng Anh ở phổ thông cũng như trong giao tiếp hàng ngày với người nước ngoài/người bản xứ, có thể tham gia các hội thảo khoa học chuyên ngành tiếng Anh; đạt trình độ hậu trung cấp (Post-Intermediate) theo tiêu chuẩn quốc tế.

36. Kỹ năng viết 1  (3 đvht)

Phát huy khả năng viết từng câu đúng từ phổ thông, nhận biết, phân tích, sửa lỗi sai ở cấp độ câu, viết được các loại câu đơn, câu phức đúng ngữ pháp và có ý nghĩa; viết một đoạn văn hoàn chỉnh theo chủ đề, viết thư, và một số dạng văn miêu tả.

37. Kỹ năng viết 2 (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành Kỹ năng viết 1.

Phát huy các kỹ năng viết đã học, viết các dạng bài văn trần thuật về một sự kiện, kể chuyện, tiểu sử; làm quen với các bước trong quy trình viết một bài luận theo các cấu trúc khác nhau.

38. Kỹ năng viết 3 (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành Kỹ năng viết 2.

Nắm vững và thực hành tốt một số kỹ năng viết cơ bản ở trình độ trung cấp (Intermediate) trong viết đoạn văn, các kỹ năng chuyên sâu và các phương thức tổ chức liên kết văn bản học thuật trong viết bài luận, bình luận, tiểu luận và nghiên cứu khoa học.

Phân tích các loại văn bản khác nhau trong tiếng Anh để hiểu cách viết các văn bản đó và áp dụng trong quá trình viết.

39. Kỹ năng viết 4  (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành Kỹ năng viết 4.

Phát huy các kỹ năng đã đạt được ở các học phần trước, nắm được các kỹ năng viết chuyên sâu; phát triển và sắp xếp ý rõ ràng, mạch lạc trong bài viết tiếng Anh.

Áp dụng các kỹ năng học thuật như ghi chép, tóm tắt, tổng hợp, v.v.. vào viết các bài luận với thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.

40. Lý luận dạy học tiếng Anh  (4 đvht)

Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về dạy và học ngoại ngữ mà cụ thể là tiếng Anh, tạo điều kiện để người học thực hành tốt trong các khâu của việc dạy ngoại ngữ, đi sâu nghiên cứu trong trường và sau khi tốt nghiệp.

41. Phương pháp dạy học tiếng Anh  (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành học phần Lý luận dạy học tiếng Anh. Học phần này nhằm giúp người học hiểu biết và thực hành tốt về việc dạy các thành tố và kỹ năng tiếng Anh.

42. Kiểm tra đánh giá tiếng Anh (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành các học phần Lý luận dạy học tiếng Anh và Phương pháp dạy học tiếng Anh.

Học phần này nhằm giúp người học nắm vững và thực hành tốt về các khâu khác trong dạy ngoại ngữ như: soạn chương trình, sách giáo khoa, kiểm tra đánh giá, quản lý lớp học.

43. Thực tập sư phạm 1 (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: đã học xong các môn Tâm lý học và Giáo dục học.

Sinh viên thực tập tại trường phổ thông 5 tuần tìm hiểu tình hình giáo dục ở địa phương, cơ cấu tổ chức của một trường học; làm công tác giáo dục ở một lớp  Chủ nhiệm; thực tập giảng dạy (dạy 02 tiết để giáo viên hướng dẫn đánh giá).

44. Thực tập sư phạm 2 (5 đvht)

 Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành thực tập đợt 1.

 Sinh viên thực tập tại trường phổ thông 05 tuần để củng cố những hiểu biết về thực tế giáo dục ở địa phương, chức năng nhiệm vụ của Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm lớp; thực tập làm công tác giáo dục ở lớp chủ nhiệm; nghiên cứu quy chế chuyên môn: kiểm tra, cho điểm, đánh giá xếp loại học lực của học sinh. Mỗi sinh viên phải giảng dạy 06 tiết với số giáo án phải soạn tối thiểu là 05.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ

Chương trình khung Giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học.

  1. Chương trình khung trình độ đại học ngành sư phạm tiếng Anh thuộc khối ngành sư phạm được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc theo kiểu đơn ngành diện rộng. Danh mục các môn học và thời lượng cho các môn học như liệt kê ở mục 3 chỉ là quy định tối thiểu bắt buộc. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung nội dung cần thiết và có thể cấu trúc lại thành các học phần phù hợp trong chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đơn vị học trình (không kể nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng).
  2. Phần kiến thức tự chọn trong khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Khối kiến thức giáo dục đại cương được quy định tối thiểu là 80 đvht, trong đó có 50 đvht bắt buộc, phần còn lại tối thiểu là 30 đvht do các trường tự thiết kế. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm tối thiểu là 130 đvht, được cấu trúc thành các khối kiến thức: kiến thức ngành; kiến thức bổ trợ, thực tế, thực tập và khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp). Phần kiến thức ngành, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức bổ trợ tối thiểu là 1(10 đvht), trong đó có 6(6 đvht) thuộc kiến thức bắt buộc, 4(4 đvht) còn lại do các trường tự thiết kế. Trong phần các trường tự thiết kế bao gồm các môn học bắt buộc và các môn học tự chọn.

Khối kiến thức lý luận và phương pháp dạy học tiếng Anh tối thiểu là (10 đvht), trong đó có (9 đvht) bắt buộc. Các trường chủ động thiết kế phần còn lại về phương pháp dạy học theo đặc thù của trường mình.

Khối kiến thức thực tập và khoá luận tốt nghiệp/thi tốt nghiệp được quy định bắt buộc là 20 đvht, các trường chủ động bố trí thời điểm thích hợp để thực hiện các nội dung này.

  1. Phần kiến thức bổ trợ
  2. Phần kiến thức bổ trợ hoàn toàn do các trường tự chọn theo hướng ngành chính – ngành phụ, song ngành, liên thông với chương trình cao dẳng tương bắng cách mở rộng khối kiến thức giáo dục đại cương, khối kiến thức ngành, thực tế, thực tập, v.v…;
  3. Định hướng xây dựng chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học ngành sư phạm tiếng Anh

4.4.1 Về nội dung

Nội dung chương trình đào tạo được xây dựng theo hướng cơ bản và hiện đại, trong đó tăng tỉ trọng các hoạt động của người học, tăng các kiến thức thực tế, được cấu trúc theo hướng mở, dành nhiều phần tự chọn cho các trường chủ động quyết định chương trình cho phù hợp với đặc điểm và điều kiện của trường mình trên cơ sở đảm bảo khối lượng kiến thức chung, tối thiểu như đã quy định trong chương trình khung.

4.4.2  Về phương pháp, phương tiện và tổ chức đào tạo

Chương trình được cấu trúc theo hướng tăng cường tính tính cực độc lập của người học; tăng cường việc ứng dụng các thành tựu tiên tiến của các khoa học khác, đặc biệt là công nghệ thông tin vào dạy học.

4.4.3 Về đánh giá kết quả đào tạo

Dựa vào lý luận dạy học hiện đại kết hợp với đặc thù của chuyên ngành, việc kiểm tra đánh giá cần đa dạng và linh hoạt. Ngoài các bài kiểm tra, bài thi, có thể yêu cầu sinh viên viết thu hoạch theo chuyên đề, viết tiểu luận, làm khoá luận tốt nghiệp, kết hợp với hình thức kiểm tra đánh giá liên tục trong suốt khoá học. Cần sử dụng một cách phù hợp các câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm, kết hợp các hình thức thi viết và thi vấn đáp.

Các hướng dẫn chấm và tiêu chí đánh giá cần phải rõ ràng, cụ thể, chi tiết, đặc biệt đối với câu hỏi tự luận.

4.4.4 Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và ban hành các chương trình đào tạo ngành Sư phạm Tiếng Anh thuộc khối ngành sư phạm để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...