Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH SƯ PHẠM TIẾNG PHÁP

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

   (Ban hành kèm theo Thông tư số                /TT-BGDĐT ngày        tháng      năm 2010         của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

--------------------------------

 

  1. Mục tiêu chung

 1. Chương trình đào tạo giáo viên trình độ Cử nhân ngành Sư phạm tiếng Pháp có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có sức khỏe, có tinh thần trách nhiệm cao, có khả năng chuyên môn và nghiệp vụ cần thiết để đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy môn học tiếng Pháp tại các trường thuộc các cấp học phổ thông (là chủ yếu), các trường đại học và trung cấp chuyên nghiệp.

  2. Mục tiêu cụ thể

  1. Về phẩm chất đạo đức

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường XHCN Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên.

  2.2. Về kiến thức

Nắm vững các kiến thức chung về giáo dục đại cương, các kiến thức cơ bản về các bình diện ngôn ngữ Pháp, văn hóa Pháp và văn hóa của Cộng đồng Pháp ngữ. Nắm vững lý luận giảng dạy bộ môn, các phương pháp và kỹ thuật giảng dạy bộ môn tiếng Pháp.

 2.3. Về kỹ năng

- Giao tiếp tốt bằng tiếng Pháp: có khả năng sử dụng các kỹ năng giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) tương đương với trình độ C1 của Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của châu Âu;

- Áp dụng các kiến thức về lý luận và phương pháp, kỹ thuật dạy học tiên tiến vào giảng dạy tiếng Pháp ở các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục Việt Nam;

- Phát triển năng lực hợp tác, năng lực quản lý và năng lực tự đào tạo;

- Bước đầu biết nghiên cứu khoa học về phương pháp giảng dạy bộ môn, ngôn ngữ Pháp và văn hóa - văn học Pháp.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất ((5 đvht)) và Giáo dục quốc phòng (165 tiết)

Thời gian đào tạo:   4 năm.

  2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạođvht

2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

80

2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

130

- Kiến thức cơ sở ngành

10

- Kiến thức ngành

90

- Kiến thức bổ trợ

10

- Thực tập sư phạm

10

- Thực tập, thực tế chuyên môn

 

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

III. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

 1. Danh mục các học phần bắt buộc

 1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (50 đvht)*

 

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

5 tín chỉ**

 

2

Tư tưởng Hồ Chí minh

2 tín chỉ**

 

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3 tín chỉ**

4

Ngoại ngữ (khác tiếng Pháp)

10

 

5

Giáo dục thể chất

5

 

6

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

 

7

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

 

8

Tin học

4

 

9

Tâm lý học

5

 

10

Giáo dục học

6

 

11

Quản lý hành chính Nhà nước và QL ngành GD và ĐT

2

 

12

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

 

13

Dẫn luận ngôn ngữ học

3

 

             

(*) Không tính học phần 5 và 6.

(**) 1 tín chỉ tương đương 1,(5 đvht).

  1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (63 đvht)

 

a. Kiến thức cơ sở ngành

08

1

Ngữ âm - Âm vị học tiếng Pháp (Phonộtique et phonologie franỗaises)

2

2

Từ vựng học tiếng Pháp (Lexicologie franỗaise)

2

3

Ngữ pháp 1: Hình thái và cú pháp tiếng Pháp (Morphologie et syntaxe du français)

2

4

Ngữ pháp 2: Phạm trù ngữ pháp và cách sử dụng động từ tiếng Pháp (Catégories grammaticales et emplois du verbe en français)

2

 

b. Kiến thức ngành

45

5

Lý luận dạy học tiếng Pháp ngoại ngữ (Didactique du français langue étrangère)

3

6

Phương pháp giảng dạy tiếng Pháp (Méthodologie de l’enseignement du français)

3

7

Kiểm tra đánh giá  (Evaluation en didactique du FLE)

2

8

Nghe - Nói 1 (Compréhension orale et Expression orale 1)

2

9

Nghe - Nói 2 (Compréhension orale et Expression orale 2)

3

10

Nghe - Nói 3 (Compréhension orale et Expression orale 3)

3

11

Nghe - Nói 4 (Compréhension orale et Expression orale 4)

3

12

Nghe - Nói 5 (Compréhension orale et Expression orale 5)

3

13

Đọc - Viết 1 (Comprộhension ộcrite et Expression excrite 1)

2

14

Đọc - Viết 2 (Comprộhension ộcrite et Expression EXcrite 2)

3

15

Đọc - Viết 3 (Comprộhension ộcrite et Expression excrite 3)

3

16

Đọc - Viết 4 (Comprộhension ộcrite et Expression excrite 4)

3

17

Đọc - Viết 5 (Comprộhension ộcrite et Expression excrite 5)

3

18

Tiếng Pháp tích hợp nâng cao (Perfectionnement du français)

3

19

Văn học Pháp 1: Lịch sử văn học Pháp (Histoire de la littộrature franoaise)

2

20

Văn học Pháp 2: Lịch sử văn học Pháp (Histoire de la littộrature franoaise)

2

21

Văn học Pháp : Lịch sử văn học Pháp (Histoire de la littộrature franoaise)

2

 

c. Thực tập sư phạm:

10

22

Thực tập sư phạm 1

5

23

Thực tập sư phạm 2

5

 

   2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin5 tín chỉ

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 tín chỉ

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam3 tín chỉ

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

4. Ngoại ngữ  10 đvht

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông

5. Giáo dục thể chất(5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT ngày 12/9/1995 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường đại học, cao đẳng sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục thể chất (giai đoạn II) các trường đại học, cao đẳng (không chuyên Thể dục thể thao).

6. Giáo dục Quốc phòng – an ninh  165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình  Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

7. Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

Nội dung bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

8. Tin học4 đvht

Nội dung môn học bao gồm: các khái niệm cơ bản xử lý thông tin và máy tính điện tử; các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

9. Tâm lý học5 đvht

Nội dung bao gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý học đại cương; Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm. Tâm lý học đại cương trình bày khái quát về hiện tượng tâm lý người; nguồn gốc và bản chất của các hiện tượng hiện tượng tâm lý; các yếu tố tác động đến sự hình thành và biểu hiện của hiện tượng tâm lý người. Tâm lý học lứa tuổi mô tả khái quát về đặc điểm các giai đoạn phát triển của cá nhân từ sơ sinh đển trưởng thành. Tâm lý học sư phạm trình bày những cơ sở tâm lý học của các hoạt động dạy học và giáo dục trẻ em.

10. Giáo dục học6 đvht

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Tâm lý học.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về giáo dục học bao gồm: Lý luận chung về giáo dục (những vấn đề lý luận về giáo dục, hệ thống giáo dục và giáo dục học); lý luận và thực hành tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục (nghĩa hẹp) trong nhà trường; lý luận và thực hành đo lường, đánh giá trong giáo dục.

11. Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành giỏo dục và đào tạo

2 đvht

Nội dung ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo.

12. Cơ sở văn hoá Việt Nam 3 đvht

Nội dung bao gồm những kiến thức chung về văn hoá học và văn hoá Việt Nam, về hệ thống các thành tố, những đặc trưng và quy luật phát triển của văn hoá Việt Nam, các vùng văn hoá Việt Nam; phương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hoá Việt Nam; rèn kỹ năng vận dụng kiến thức văn hoá học vào phân tích ngôn ngữ và tác phẩm văn học.

13. Dẫn luận ngôn ngữ học 2 đvht

Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về bản chất, chức năng, bản thể của ngôn ngữ, nguồn gốc của ngôn ngữ, mối quan hệ ngôn ngữ - tư duy, về hệ thống và các cấp độ, đơn vị của ngôn ngữ; những tri thức căn bản, mở đầu về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa của ngôn ngữ và trong một chừng mực nhất định, một số vấn đề về ngữ dụng; những thao tác làm việc cần thiết để sinh viên nhận thức được rõ hơn, thực hành tốt hơn về những vấn đề nói trên.

14. Ngữ âm – Âm vị học tiếng Pháp  (2 đvht)

Häc phÇn  nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ âm - âm vị tiếng Pháp. Sinh viên sẽ nắm được hệ thống ngữ âm tiếng Pháp trên các cấp độ:  âm vị, âm, âm tiết, trọng âm, ngữ điệu và các hiện tượng đặc trưng của tiếng Pháp như nối âm, luyến âm, lược âm. Häc phÇn giúp phát triển kỹ năng khẩu ngữ, là cở sở để giảng dạy và luyện phát âm cho học sinh.

Häc phÇn kết hợp lý thuyết với thực hành thông qua hệ thống bài tập.

15. Từ vựng học tiếng Pháp (2 đvht)

Học phần giúp cho sinh viên nắm một cách cơ bản và có hệ thống một số đặc điểm chính của hệ thống từ vựng tiếng Pháp. Nội dung gồm một số kiến thức thuộc từ vựng học miêu tả (đồng đại) kết hợp với từ vựng học lịch sử (lịch đại). Học phần còn giúp sinh viên rèn luyện năng lực sử dụng từ vựng tiếng Pháp một cách chính xác, tạo cơ sở để giảng dạy tiếng Pháp.

Học phần kết hợp lý thuyết với thực hành thông qua hệ thống bài tập.

16. Ngữ pháp 1: Hình thái và cú pháp tiếng Pháp    (2 đvht)

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về hình thái và cú pháp tiếng Pháp, các vấn đề về câu và các thành tố của câu, các vấn đề liên quan đến từ loại, các vấn đề liên quan tới cú pháp câu trong tiếng Pháp như các kiểu câu v.v.  Học phần giúp sinh viên vận dụng được kiến thức lí thuyết vào thực hành giao tiếp, cũng như sử dụng trong quá trình giảng dạy sau này.

17. Ngữ pháp 2: Phạm trù ngữ pháp và cách sử dụng động từ tiếng Pháp(2 đvht)

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về phạm trù ngữ pháp và cách sử dụng động từ tiếng Pháp, đặc biệt nhấn mạnh các vấn đề cơ bản về dạng thức, thời, thể trong tiếng Pháp v.v. .  Học phần giúp sinh viên vận dụng được kiến thức lí thuyết vào thực hành giao tiếp, cũng như sử dụng trong quá trình giảng dạy sau này.

18. Văn học Pháp 1: Lịch sử văn học Pháp(2 đvht)

Học phần giới thiệu một bức tranh toàn cảnh nền văn học Pháp từ khi ra đời với sáu giai đoạn: thời kỳ trung cổ, thế kỷ XVI, thế kỷ XVII, thế kỷ XVIII, thế kỉ XIX và thế kỉ XX, theo các dòng văn học và các tác giả tiêu biểu.

19. Văn học Pháp 2: Phương pháp tiếp cận và phân tích văn bản văn học Pháp(2 đvht)

Học phần giới thiệu các khái niệm thi pháp và các kỹ thuật phân tích văn bản văn học trên cơ sở thi pháp học như: cấu trúc văn bản, trường từ vựng, người phát ngôn, điểm nhìn, thời gian, sơ đồ hành động trong văn bản tự sự, các biện pháp tu từ. Chương trình cung cấp hệ thống bài tập giúp sinh viên thực hành rèn luyện các kỹ năng phân tích văn bản trên các dạng văn bản (kể chuyện, miêu tả, biện luận) thuộc các thể loại văn học khác nhau (tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, kịch).

20. Văn hoá  và văn minh Pháp(2 đvht)

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức về nền chính trị, xã hội, văn hóa và kinh tế  Pháp để có một cái nhìn khái quát về lịch sử tiến triển của nư­ớc Pháp từ cách mạng tư­ sản dân chủ (1789) đến nay, nhất là về nước Pháp đương đại.

21. Lý luận dạy học tiếng Pháp ngoại ngữ(3 đvht)

Học phần giới thiệu cho sinh viên những quan điểm cơ bản về lý luận dạy học môn tiếng Pháp nhất là các quan điểm hiện đại, thông qua lịch sử phát triển của các phương pháp/ trường phái giảng dạy tiếng Pháp trên cơ sở đó sinh viên vận dụng vào phương pháp giảng dạy các kiến thức ngôn ngữ và các kỹ năng giao tiếp.

22. Phương pháp giảng dạy tiếng Pháp(3 đvht)

Học phần cung cấp một số kiến thức và kỹ năng cơ bản về phương pháp giảng dạy kiến thức ngôn ngữ và các kỹ năng giao tiếp. Thông qua giới thiệu các nguyên tắc cơ bản của công tác tổ chức dạy học tiếng Pháp và các kỹ thuật giảng dạy tiếng Pháp, học phần giúp sinh viên vận dụng vào việc triển khai giảng dạy ở các bậc học và chương trình tiếng Pháp trong hệ thống giáo dục.

23. Kiểm tra đánh giá (2 đvht)

Học phần giới thiệu vai trò, vị trí và các chức năng của các loại hình đánh giá cơ bản trong giáo dục, các nguyên tắc và các công cụ đánh giá, kỹ thuật biên soạn các công cụ đánh giá các kiến thức ngôn ngữ và kỹ năng giao tiếp trong dạy học tiếng Pháp. Kết thúc học phần, sinh viên bước đầu nắm được các cơ sở lý luận của kiểm tra dánh giá, biết soạn thảo các công cụ đánh giá đơn giản thông dụng.

24. Nghe – Nói 1(2 đvht)

Nghe hiểu 1  

 Nghe hiểu 1 tập trung vào luyện kỹ năng nghe trực tiếp với người nói hoặc qua phương tiện nghe nhìn với một số hành động lời nói cơ bản, các dạng ngôn bản thông báo, miêu tả. Kết thúc học phần, sinh viên có khả năng nghe hiểu đư­ợc các từ ngữ thông dụng liên quan đến cuộc sống gần gũi xung quanh (về bản thân mình, về gia đình, về mua sắm, công việc, về môi trường xung quanh), hiểu đựợc nội dung chính các quảng cáo, các thông báo đơn giản, rõ ràng, nghe hiểu đ­ược các tài liệu bán thực (documents semi-authentiques) hoÆc tµi liÖu thùc (documents authentiques) có ngữ lưu vừa phải. Yêu cầu đạt chuẩn trình độ A2 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của châu âu.

DiÔn ®¹t nãi 1 

Diễn đạt nói 1 rèn luyện kỹ năng nói d­ưới dạng đối thoại và độc thoại với một số hành động lời nói cơ bản, các dạng ngôn bản thông báo, miêu tả. Kết thúc học phần, sinh viên có khả năng đối thoại và độc thoại trong c¸c nhiÖm vô giao tiếp tương đối đơn giản và quen thuộc, theo các chủ đề gần gũi như gia đình, những người xung quanh, điều kiện sống, học tập và làm việc của mình hiện nay và trong quá khứ. Yêu cầu đạt trình độ A2 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của châu âu.

25. Nghe – Nói 2(3 đvht)

Nghe hiểu 2 

Nghe hiểu 2 tập trung vào luyện kỹ năng nghe trực tiếp người nói hoặc qua phương tiện nghe nhìn. Kết thúc học phần, sinh viên có khả năng hiểu được các nội dung cơ bản khi người nói diễn đạt rõ ràng về các chủ đề quen thuộc như công việc, nhà trường và giải trí, hiểu ý chính của các chương trình phát thanh, truyền hình về thời sự và các chủ đề quen thuộc với ngữ lưu chậm và diễn đạt rõ ràng. Yờu cầu đạt trỡnh độ B1 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của châu âu.

Diễn đạt nói 2

Diễn đạt nói 2 tiếp tục rốn luyện kỹ năng núi d­ưới dạng đối thoại và độc thoại. Kết thúc học phần, sinh viên có thể giao tiếp được trong phần lớn các tình huống thường gặp khi đi du lịch, khi lưu trú tại một nước có sử dụng tiếng Pháp. Sinh viên có thể tham gia hội thoại về những chủ đề quen thuộc liên quan đến cuộc sống hàng ngày (gia đình, giải trí, công việc, du lịch, thời sự) mà không cần chuẩn bị trước. Trong các tình huống độc thoại, sinh viên có khả năng diễn đạt một cách đơn giản khi kể lại các sự kiện, kinh nghiệm sống; giải thích ngắn gọn các ý kiến hoặc kế hoạch cá nhân, kể lại một câu chuyện, nội dung một cuốn sách và diễn đạt ý kiến riêng. Yờu cầu đạt trỡnh độ B1 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của  châu âu.

26. Nghe – Nỳi 3 (3 đvht)

   Nghe hiểu 3

   Nghe hiểu 3 bắt đầu rốn luyện kỹ năng nghe những tài liệu thực tương đối khó trên các đài phát thanh, truyền hình. Kết thúc học phần, sinh viên hiểu được nội dung chính các báo cáo tham luận, các diễn văn tương đối dài và thậm chí một lập luận tương đối phức tạp liên quan đến các chủ đề quen thuộc với bản thân. Sinh viên có khả năng hiểu nội dung chính một số chương trình phát thanh và truyền hình về thời sự và về các thông tin khác, có thể hiểu được nội dung chính các bộ phim mà trong đó các nhân vật nói tiếng Pháp thông dụng. Yờu cầu đạt trỡnh độ trung gian giữa B1 và B2 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của châu âu.

Diễn đạt nói 3  

Diễn đạt nói 3 tiếp tục rốn luyện kỹ năng diễn đạt nói d­ưới dạng hội thoại và độc thoại. Kết thúc học phần, sinh viên có thể giao tiếp tương đối thoải mái và tự nhiên với người bản ngữ, tham gia tương đối tích cực vào các hội thoại trong các tình huống quen thuộc, biết trình bày khá rõ ràng và bảo vệ ý kiến, quan điểm của mình một cách tương đối hiệu quả. Sinh viên có thể diễn đạt một cách tương đối rõ ràng và tương đối chi tiết về một số chủ đề mà mình quan tâm, có thể nêu rõ quan điểm cá nhân về một vấn đề thời sự, nêu được các thuận lợi và bất lợi của một sự lựa chọn hoặc một giải pháp. Yờu cầu đạt trỡnh độ trung gian giữa B1 và B2 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của châu âu.

27. Nghe – Nói 4  (3 đvht)

  Nghe hiÓu 4

Nghe hiểu 4 tiếp tục rèn luyện kỹ năng nghe những tài liệu âm thanh thực tư­ơng đối khó lấy từ các đài phát thanh, truyền hình. Kết thúc học phần, sinh viên nghe hiểu được nội dung các báo cáo tham luận hoặc các diễn văn tương đối dài và thậm chí  hiểu được nội dung một lập luận tương đối phức tạp liên quan đến các chủ đề quen thuộc với bản thân. Sinh viên có khả năng hiểu nội dung một số chương trình phát thanh và truyền hình về thời sự và về các thông tin khác, có thể hiểu được nội dung các bộ phim mà trong đó các nhân vật nói tiếng Pháp thông thường. Yờu cầu đạt trỡnh độ B2 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của  châu âu.

Diễn đạt nói 4

Diễn đạt nói 4 tiếp tục rốn luyện kỹ năng diễn đạt nói d­ưới dạng hội thoại và độc thoại. Kết thúc học phần, sinh viên có thể giao tiếp thoải mái và tự tin với người bản ngữ, tham tích cực vào một cuộc hội thoại trong các tình huống quen thuộc, biết trình bày rõ ràng và bảo vệ ý kiến, quan điểm của mình. Trong các hoạt động độc thoại, sinh viên có thể diễn đạt một cách rõ ràng và chi tiết về một số các chủ đề liên quan đến lĩnh vực mà mình quan tâm, trình bầy rõ quan điểm về một vấn đề thời sự, nêu được các thuận lợi và bất lợi của một sự lựa chọn hoặc một giải pháp. Yờu cầu đạt trỡnh độ B2 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của  châu âu.

28. Nghe – Nói 5 (3 đvht)

Nghe hiểu 5

Nghe hiểu 5 tiếp tục rèn luyện kỹ năng nghe hiểu một tài liệu âm thanh dài và khó. Kết thúc học phần, sinh viên có khả năng nghe hiểu một diễn văn dài ngay cả khi diễn văn đó không có cấu trúc rõ ràng và không tường minh về nội dung và ý, có thể hiểu các chương trình phát thanh và truyền hình có chủ đề không quá xa lạ và các phim trong đó các nhân vật sử dụng ngôn ngữ tương đối gần với ngôn ngữ chuẩn và ngữ lưu trung bình. Yêu cầu đạt trình độ cận C1 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của  châu âu.

Diễn đạt nói 5

Diễn đạt nói 5 tiếp tục rốn luyện kỹ năng diễn đạt nói d­ưới dạng hội thoại và độc thoại. Trong hội thoại, sinh viên có thể diễn đạt một cách tương đối tự nhiên và trôi chảy mà ít khi phải dừng lại tìm từ, có thể sử dụng ngoại ngữ một cách tương đối mềm dẻo và hiệu quả trong các quan hệ xã hội và nghề nghiệp, diễn đạt các ý tưởng và ý kiến cá nhân tương đối chính xác và biết gắn kết lời nói của mình với lời nói của người đối thoại. Trong độc thoại, có thể trình bày các miêu tả tương đối rõ ràng và chi tiết các đề tài tương đối phức tạp bằng việc lồng ghép các chủ điểm tương ứng, phát triển một số ý và kết thúc một cách tương đối phù hợp. Yêu cầu đạt trình độ cận C1 Khung tham chiÕu chuÈn tr×nh ®é ngo¹i ng÷ cña ch©u ©u.

29. Đọc  - Viết 1(2 đvht)

Đọc hiểu 1

Đọc hiểu 1 gồm các hoạt động dạy học đọc hiểu tổng thể và chi tiết các văn bản ngắn và tương đối đơn giản. Kết thúc học phần, sinh viên có khả năng tìm ra thông tin tường minh trong các văn bản thông thường như tin rao vặt, tờ rơi, thực đơn, bảng giờ, có thể hiểu các bức thư cá nhân tương đối ngắn và đơn giản. Yêu cầu đạt trỡnh độ A2 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của châu âu.

Diễn đạt viết 1 

Diễn đạt viết 1 giúp cho sinh viên viết được các văn bản thường dùng trong cuộc sống xã hội và cuộc sống nghề nghiệp. Kết thúc học phần, sinh viên có khả năng viết một tấm bưu thiếp, lời nhắn, một bức thư cá nhân, ví dụ như thư thăm hỏi, cám ơn, yêu cầu, kể lại một sự việc. Yêu cầu đạt trỡnh độ A2 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của châu âu.

30. Đọc  - Viết 2(3 đvht)

Đọc hiểu 2

Đọc hiểu 2 tiếp tục rốn luyện kỹnăng đọc hiểu tổng thể và chi tiết các dạng văn bản và thể loại văn bản khác nhau được viết chủ yếu bằng ngôn ngữ thông dụng liên quan đến công việc của mình, các văn bản miêu tả các sự kiện, diễn đạt tình cảm và lời chúc. Yờu cầu đạt trỡnh độ B1 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của  châu âu.

Diễn đạt viết 2

Diễn đạt viết 2 rèn luyện kỹ năng viết các văn bản tương đối đơn giản. Kết thúc học phần, sinh viên có khả năng viết một văn bản tương đối đơn giản và nhất quán về những đề tài quen thuộc hoặc những đề tài được quan tâm, có thể viết các bức thư cá nhân để trình bày kinh nghiệm và diễn đạt cảm tưởng. Yờu cầu đạt trỡnh độ B1 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của châu âu.

31. Đọc  - Viết 3  (3 đvht)

Đọc hiểu 3  

Đọc hiểu 3 tập trung rèn luyện kỹ năng đọc văn bản báo chí và bước đầu đọc văn bản văn học. KÕt thóc häc phÇn, sinh viên có khả năng đọc các bài báo và các báo cáo có độ dài vừa phải về những vấn đề đương đại trong đó các tác giả thể hiện một thái độ hoặc một quan điểm nào đó; sinh viên cũng có khả năng nhất định trong việc đọc các văn bản văn học bằng văn xuôi. Yêu cầu đạt trình độ trung gian giữa B1 và B2 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của châu âu.

Diễn đạt viết 3   

Diễn đạt viết 3 rèn luyện kỹ năng viết một số loại văn bản khác nhau. Kết thúc học phần, sinh viên có khả năng viết một văn bản tương đối rõ ràng và chi tiết về một số chủ đề quen thuộc, có khả năng viết một tiểu luận, một báo cáo hoặc trình bày các lý do ủng hộ hoặc phản đối một ý kiến nào đó, biết viết thư để đánh giá một sự kiện, một trải nghiệm. Yêu cầu đạt trình độ trung gian giữa B1 và B2 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của châu âu.

32. Đọc  - Viết 4(3 đvht)

Đọc hiểu 4 

Đọc hiểu 4 tiếp tục rèn luyện kỹ năng đọc văn bản báo chí và đọc văn bản văn học. KÕt thóc häc phÇn, sinh viên có khả năng đọc các bài báo và các báo cáo  về những vấn đề đương đại trong đó tác giả thể hiện một thái độ hoặc một quan điểm nào đó; sinh viên cũng có khả năng đọc các văn bản văn học bằng văn xuôi. Yêu cầu đạt trình độ B2 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của  châu âu.

Diễn đạt viết 4

Diễn đạt viết 4 tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết một số loại văn bản khác nhau. KÕt thóc häc phÇn, sinh viên có khả năng viết một văn bản rõ ràng và chi tiết về một số chủ đề quen thuộc, viết một tiểu luận hoặc một báo cáo, trình bày các lý do ủng hộ hoặc phản đối một ý kiến nào đó, biết viết thư để đánh giá một sự kiện, một trải nghiệm. Yêu cầu đạt trình độ B2 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của  châu âu.

33. Đọc  - Viết 5(3 đvht)

Đọc hiểu 5

Đọc hiểu 5 rèn luyện đọc các loại văn bản tương đối dài và phức tạp trong đó có các văn bản văn học. KÕt thóc häc phÇn,  sinh viên có khả năng hiểu nội dung các văn bản này với một số văn phong khác nhau, hiểu các bài báo chuyên ngành, các chỉ dẫn kỹ thuật tương đối dài liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của bản thân. Yêu cầu đạt trình độ cận C1 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của  châu âu.

Diễn đạt viết 5

Diễn đạt viết 5 rèn luyện viết các loại văn bản khác nhau. Kết thúc học phần, sinh viên có khả năng diễn đạt với cấu trúc khá chặt chẽ và rõ ràng khi viết về những đề tài tương đối phức tạp trong một bức thư, một tiểu luận, một báo cáo, biết nhấn mạnh những điểm quan trọng với ngôn ngữ và văn phong phù hợp với độc giả. Yêu cầu đạt trình độ cận C1 Khung tham chiÕu chuÈn tr×nh ®é ngo¹i ng÷ cña  ch©u ©u.

34. Tiếng Pháp tích hợp nâng cao (3 đvht)

Học phần dạy môn thực hành tiếng tích hợp bốn kỹ năng nâng cao các học phần Nghe-Nói 5 và Đọc - Viết 5 để sinh viên đạt được trình độ C1 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của  châu âu. Kết thúc học phần, sinh viên cần đạt được các năng lực theo từng kỹ năng như sau:

 Kỹ năng nghe hiểu: Nghe hiểu một diễn văn dài ngay cả khi diễn văn đó không có cấu trúc rõ ràng và không tường minh về nội dung và ý, có thể hiểu tương đối dễ dàng các chương trình phát thanh và truyền hình có chủ đề không quá xa lạ và các phim trong đó các nhân vật sử dụng ngôn ngữ tương đối gần với ngôn ngữ chuẩn và ngữ lưu trung bình. Yêu cầu đạt trình độ C1 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của  châu âu.

  Kỹ năng diễn đạt nói: Trong hội thoại, có thể diễn đạt một cách tự nhiên và trôi chảy mà ít khi phải dừng lại tìm từ, có thể sử dụng ngoại ngữ một cách  mềm dẻo và hiệu quả trong các quan hệ xã hội và nghề nghiệp, diễn đạt các ý tưởng và ý kiến cá nhân một cách chính xác và biết gắn kết lời nói của mình với lời nói của người đối thoại. Trong độc thoại, có thể trình bày các miêu tả rõ ràng và chi tiết các đề tài  phức tạp bằng việc lồng ghép các chủ điểm tương ứng, phát triển một số ý và kết thúc một cách phù hợp. Yêu cầu đạt trình độ C1 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của châu âu.

    Kỹ năng đọc hiểu:  Hiểu nội dung các văn bản với một số văn phong khác nhau, hiểu các bài báo chuyên ngành, các chỉ dẫn kỹ thuật dài liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của bản thân. Yêu cầu đạt trình độ C1 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của  châu âu.

  Kỹ năng diễn đạt viết: Diễn đạt với cấu trúc khá chặt chẽ và rõ ràng khi viết về những đề tài phức tạp trong một bức thư, một tiểu luận, một báo cáo, biết nhấn mạnh những điểm quan trọng với ngôn ngữ và văn phong phù hợp với độc giả. Yêu cầu đạt trình độ C1 Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của  châu âu.

35. Thực tập sư phạm (15 đvht)

Điều kiện tiên quyết: đã học xong các môn Tâm lý học và Giáo dục học.

Sinh viên thực tập tại trường phổ thông 5 tuần tìm hiểu tình hình giáo dục ở địa phương, cơ cấu tổ chức của một trường học; làm công tác giáo dục ở một lớp  Chủ nhiệm; thực tập giảng dạy (dạy 02 tiết để giáo viên hướng dẫn đánh giá).

36. Thực tập sư phạm (25 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành thực tập đợt 1.

Sinh viên thực tập tại trường phổ thông 05 tuần để củng cố những hiểu biết về thực tế giáo dục ở địa phương, chức năng nhiệm vụ của Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm lớp; thực tập làm công tác giáo dục ở lớp chủ nhiệm; nghiên cứu quy chế chuyên môn: kiểm tra, cho điểm, đánh giá xếp loại học lực của học sinh. Mỗi sinh viên phải giảng dạy 06 tiết với số giáo án phải soạn tối thiểu là 05.

IV. hướng dẫn sử dụng chương trình khung để xây dựng các chương trình giáo dục cụ thể

Chương trình khung Giáo dục đại học là cơ sở để giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học.

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành sư phạm tiếng Pháp thuộc khối ngành sư phạm được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc theo kiểu đơn ngành (single Major) diện rộng. Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định tối thiểu bắt buộc. Cần căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những nội dung cần thiết và có thể cấu trúc lại thành các học phần thích hợp để tạo nên các chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht (không kể nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức tự chọn trong khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Khối kiến thức giáo dục đại cương được quy định tối thiểu là 80 đvht, trong đó có 50 đvht là bắt buộc, phần còn lại tối thiểu 30 đvht do các trường tự thiết kế. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm tối thiểu 130 đvht, được cấu trúc thành các khối kiến thức: kiến thức ngành; kiến thức bổ trợ; thực tế, thực tập bộ môn và thực tập tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp. Phần kiến thức cơ sở của ngành, kiến thức ngành, kiến thức bổ trợ tối thiểu là 110 đvht, trong đó có 53 đvht thuộc kiến thức bắt buộc, 57 đvht còn lại do các trường tự thiết kế. Trong phần các trường tự thiết kế bao gồm các môn học bắt buộc và các môn học tự chọn.

Khối kiến thức thực tập sư phạm và khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp) được quy định bắt buộc 20 đvht, các trường chủ động bố trí thời điểm thích hợp để thực hiện nội dung này.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ

Phần kiến thức bổ trợ hoàn toàn do các trường tự chọn theo hướng mở rộng khối kiến thức giáo dục đại cương, khối kiến thức ngành hoặc thực tế, thực tập, vv.

4.4. Định hướng xây dựng chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học ngành sư phạm tiếng Pháp.

4.4.1. Về nội dung

Nội dung chương trình đào tạo được xây dung theo hướng cơ bản và hiện đại, trong đó tăng tỉ trọng các hoạt động của người học, tăng các kiến thức thực tiễn và được cấu trúc theo hướng mở, dành nhiều học phần tự chọn để các trường chủ động quyết định chương trình cho phù hợp với đặc điểm và điều kiện của mình, trên cơ sở đảm bảo khối lượng kiến thức chung, tối thiểu.

Trong phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp có các mảng kiến thức chính là Ngôn ngữ - Văn hoá - Văn minh, Phương pháp dạy học bộ môn, Thực hành tiếng, Nghiệp vụ sư phạm. Trong Chương trình khung đã thiết kế các học phần (môn học) cơ bản với thời lượng tối thiểu. Nội dung các môn học của mảng Thực hành tiếng đã được biên soạn dựa theo Khung tham chiếu chuẩn trình độ ngoại ngữ của châu Âu, mang tính định hướng về kỹ năng và trình độ cần đạt sau mỗi học phần và sau chương trình đào tạo, khi xây dựng chương trình của mỗi trường cần cụ thể hoá nội dung các học phần và kỹ năng cần đạt được về kiến thức ngôn ngữ, kiến thức văn bản, kiến thức văn hoá xã hội, năng lực giao tiếp.

Khi xây dựng Chương trình cụ thể, mỗi trường tuỳ theo điều kiện cụ thể của mình, có thể đưa thêm các môn học bổ sung cho mỗi mảng kiến thức và điều chỉnh tăng thời lượng tối thiểu dành cho mỗi học phần trong Chương trình khung, sao cho đảm bảo thời lượng tối thiểu cho Khối kiến thức chuyên nghiệp là 130 đvht (kể cả Thực tập sư phạm và Khoá luận hoặc thi tốt nghiệp).

4.4.2. Về phương pháp, phương tiện và tổ chức đào tạo

Chương trình cần được cấu trúc theo hướng tăng cường tính tích cực, độc lập, sáng tạo của người học, nhấn mạnh năng lực thực hành ngoại ngữ và nghiệp vụ sư phạm. Trong việc tổ chức đào tạo cần chú trọng đặc biệt đến thực hành giao tiếp bằng ngoại ngữ thông qua hoạt động trên lớp, hoạt động nhóm, giao tiếp ngoài lớp học, khả năng tự học. Cần chú trọng sử dụng công nghệ thông tin, các công cụ đa phương tiện, đặc biệt là Internet.

4.4.3. Về đánh giá kết quả đào tạo

Dựa vào lý luận dạy học hiện đại kết hợp với đặc thù bộ môn, việc kiểm tra đánh giá cần đa dạng và linh hoạt. Ngoài các bài kiểm tra và thi, có thể yêu cầu sinh viên viết thu hoạch theo chuyên đề, viết tiểu luận, làm luận văn tốt nghiệp. Cần sử dụng một cách phù hợp câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm, kết hợp hai hình thức viết và vấn đáp.

Các hướng dẫn chấm và tiêu chí đánh giá cần phải rõ ràng cụ thể, chi tiết, đặc biệt đối với câu hỏi tự luận.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và  ban hành các chương trình đào tạo ngành Sư phạm Tiếng Pháp thuộc khối ngành sư phạm để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...