Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH SƯ PHẠM TIN HỌC

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
---------------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân Sư phạm Tin học:

Có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đảm bảo việc tổ chức dạy học môn Tin học cho các lớp trung học phổ thông cũng như đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trung học phổ thông về quy mô, chất lượng, hiệu quả phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; có tiềm lực để không ngừng hoàn thiện trình độ đào tạo ban đầu, vươn lên đáp ứng những yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục/dạy học môn tin học.

Có khả năng đảm nhiệm công việc khác ngoài môn Tin học trong kế hoạch dạy học ở trường trung học phổ thông: làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp…

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về phẩm chất đạo đức

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên.

1.2.2. Về kiến thức

Có khả năng sư phạm và hiểu biết tâm lý học sinh cũng như năng lực trình bày cô đọng các vấn đề khoa học.

Có khả năng làm việc có hiệu quả như thành viên của một nhóm nghiên cứu tin học và phát triển phần mềm.

Có trình độ toán rời rạc cao để hiểu và giải quyết được các mối liên quan có bản chất toán học thuộc các vấn đề phải giải quyết.

Tự quản lý việc tự học và tự nâng cao trình độ, bao gồm việc quản lý thời gian và năng lực tổ chức; giữ vững sự phát triển của cá nhân luôn theo sát sự phát triển kiến thức của công nghệ thông tin.

1.2.3. Về kỹ năng

Có kỹ năng thực hiện, phác thảo và nâng cao hệ thống phần mềm dựa trên cơ sở máy tính.

Có kỹ năng đánh giá hệ thống máy tính theo các thuộc tính chất lượng nói chung  và các khả năng ứng dụng để giải quyết các vấn đề thực tế.

Có kỹ năng sử dụng các nguyên tắc quản lý có hiệu lực các thông tin, tổ chức thông tin và năng lực thu hồi thông tin cho các loại thông tin khác nhau, kể cả văn bản, hình ảnh, âm thanh và băng hình.

Có kỹ năng áp dụng các nguyên lý về sự giao tiếp người – máy để đánh giá và thiết kế một khối lượng lớn các sản phẩm dựa trên sử dụng giao diện chung, các trang Web và các hệ thống truyền thông.

Có kỹ năng phát triển công việc một cách hiệu quả thông qua sử dụng các công cụ để thiết kế và xây dựng các phần mềm cho máy tính để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Biết cách thao tác các công cụ máy tính và sử dụng hệ thống phần mềm một cách hiệu quả.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

80

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

130

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

65

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập sư phạm

10

- Thực tập, thực tế chuyên môn

 

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (51 đvht*)

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Tâm lý học

5

12

Giáo dục học

6

13

Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo

2

(*) Không tính các học phần 7 và 8.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (51 đvht)

1

Toán rời rạc

4

2

Tối ưu hóa quá trình ngẫu nhiên

3

3

Ngôn ngữ lập trình bậc cao

2

4

Phương pháp dạy học Tin học

4

5

Truyền và bảo mật thông tin

3

6

Lý thuyết tính toán

3

7

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

4

8

Kiến trúc máy tính

3

9

Nguyên lý hệ điều hành

2

10

Lập trình hướng đối tượng

4

11

Nhập môn cơ sở dữ liệu

3

12

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

3

13

Nhập môn công nghệ phần mềm

2

14

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

2

15

Nhập môn mạng

3

16

Nhập môn trí tuệ nhân tạo

3

17

Phân tích và thiết kế thuật toán

3

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử; các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Tâm lý học (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý học đại cương; Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm. Tâm lý học đại cương trình bày khái quát về hiện tượng tâm lý người; nguồn gốc và bản chất của các hiện tượng tâm lý; các yếu tố tác động đến sự hình thành và biểu hiện của hiện tượng tâm lý người. Tâm lý học lứa tuổi mô tả khái quát về đặc điểm các giai đoạn phát triển của cá nhân từ sơ sinh đến trưởng thành. Tâm lý học sư phạm trình bày những cơ sở tâm lý học của các hoạt động dạy học và giáo dục trẻ em.

12. Giáo dục học (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Tâm lý học.

Nội dung môn học bao gồm: lý luận chung về giáo dục (những vấn đề lý luận về giáo dục, hệ thống giáo dục và giáo dục học); lý luận và thực hành tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục (nghĩa hẹp) trong nhà trường; lý luận và thực hành đo lường, đánh giá trong giáo dục.

13. Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý

ngành giáo dục và đào tạo (2 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

14. Toán rời rạc (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên hiểu và nắm vững khái niệm thuật toán và ngôn ngữ tựa Pascal.

Nội dung môn học bao gồm: các kiến thức cơ sở của ngành công nghệ thông tin như lý thuyết tập hợp, thuật toán, logic mệnh đề, đại số Boole, lý thuyết đồ thị.

15. Phương pháp tối ưu và quá trình ngẫu nhiên (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên đã học xong học Phần Xác suất thống kê.

Nội dung môn học bao gồm: hai khối kiến thức cơ bản của quá trình tối ưu hóa: quy luật dừng của quá trình ngẫu nhiên và phương pháp quy hoạch động trên quá trình ngẫu nhiên khi đã dừng. Ứng dụng giải quyết ba bài toàn: phục vụ xếp hàng, quản lý kho và quản trị thiết bị.

16. Ngôn ngữ lập trình bậc cao (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên đã học xong học phần Tin học cơ sở.

Nội dung môn học bao gồm: các kiến thức nâng cao của Turbo Pascal: thủ tục và hàm, các cấu trúc dữ liệu phức tạp và đồ họa.

17. Phương pháp dạy học Tin học (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên đã học xong các học phần Tâm lý học và Giáo dục học.

Nội dung môn học bao gồm: những cơ sở lý luận của phương pháp dạy học bộ môn như:

+ Các biện pháp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh.

+ Tổ chức dạy học bằng hoạt động, thông qua hoạt động.

+ Kiến thức về các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại.

+ Lựa chọn, sử dụng phù hợp các phương pháp dạy học.

+ Thiết kế kế hoạch năm học, học kỳ và bài giảng (giáo án)…

18. Truyền và bảo mật thông tin (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên đã học xong các học phần Xác suất thống kê, Toán rời rạc và số học.

Nội dung môn học bao gồm: các phương pháp xây dựng độ đo thông tin, truyền thông tin trên kênh truyền số, sửa lỗi và mật mã.

19. Lý thuyết tính toán (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên đã học xong các học phần Cơ sở Toán cho tin học, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Ngôn ngữ lập trình.

Nội dung môn học bao gồm: các kiến thức về ngôn ngữ hình thức, các ô-tô-mát, máy Turing và khả năng tính toán của máy tính trừu tượng.

20. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên đã học xong các học phần Tin học đại cương Ngôn ngữ lập trình (ví dụ C, C++, Free Pascal), Toán học rời rạc.

Nội dung môn học bao gồm: các kiến thức hiểu về cấu trúc dữ liệu và thuật toán, phương pháp giải một số bài toán thông dụng, khả năng cài đặt bằng chương trình các thuật toán trên một số ngôn ngữ lập trình cụ thể.

21. Kiến trúc máy tính (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên đã học xong các học phần Ngôn ngữ lập trình Pascal cơ sở.

Nội dung môn học bao gồm: các kiến thức về hệ đếm, khái niệm về các mạch logic cấu thành các phần tử của hệ thống máy tính; các bộ phận chính của máy tính: CPU và các lệnh của ngôn ngữ máy; bộ nhớ chính và cơ chế quản lý bộ nhớ; các giao diện vào ra; hệ điều hành và vai trò của nó trong hệ thống máy tính.

22. Nguyên lý hệ điều hành (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên được học trước các học phần Kiến trúc máy tính Cấu trúc dữ liệu & giải thuật, Ngôn ngữ lập trình Pascal và C.

Nội dung môn học bao gồm: các kiến thức cơ bản về hệ điều hành máy tính, giúp sinh viên hiểu được vai trò của hệ điều hành và nguyên lý hoạt động của nó; giúp sinh viên nắm bắt được nguyên lý và kỹ thuật thiết kế hệ điều hành và cách ứng dụng các cơ chế trong việc thiết kế các hệ điều hành hiện đại và các hệ điều hành thông dụng.

23. Lập trình hướng đối tượng (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên đã biết về Tin học đại cương và Ngôn ngữ PASCAL.

Nội dung môn học bao gồm: các cấu trúc dữ liệu và thiết kế giải thuật hướng đối tượng, minh họa cụ thể trên ngôn ngữ lập trình C và C++.

24. Nhập môn cơ sở dữ liệu (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên đã học xong các học phần Nhập môn tin học, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Nội dung môn học bao gồm: các nguyên lý và ứng dụng cơ sở dữ liệu; các kỹ thuật xây dựng thiết kế và tạo lập cơ sở dữ liệu; phương pháp cập nhật và khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa lược đồ cơ sở dữ liệu và khả năng thực hiện trên máy tính.

25. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên đã học xong học phần Nhập môn tin học, thực hiện ngay trước hoặc đồng thời với môn Nhập cơ sở dữ liệu.

Nội dung môn học bao gồm: các kiến thức về thành phần và các chức năng cơ bản của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu kiểu quan hệ; trong các nội dung nói trên, tập trung vào các khả năng khai báo dữ liệu, thao tác dữ liệu, truy vấn và quản trị giao dịch của ngôn ngữ cơ sở dữ liệu SQL.

26. Nhập môn Công nghệ phần mềm (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên đã học các học phần tin học cơ sở, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, biết lập trình bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao như Pascal, C và C++.

Nội dung môn học bao gồm: các quy trình xây dựng và đánh giá một phần mềm; vận dụng để xây dựng được những phần mềm cỡ nhỏ đáp ứng thực tế công việc và các đề án.

27. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên cần đã học môn Tin học cơ sở, môn Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật, môn Cơ sở dữ liệu và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và biết lập trình bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao như C và C++.

Nội dung môn học bao gồm: các phương pháp phân tích, thiết kế và phát triển một hệ thống thông tin; vận dụng để xây dựng, vận hành và bảo trì hệ thống thông tin.

28. Nhập môn mạng máy tính (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên phải sử dụng được các phần mêm Tin học văn phòng và có hiểu biết sơ bộ về cấu trúc máy tính.

Nội dung môn học bao gồm: những khái niệm, mô hình lý thuyết, công nghệ và nguyên lý kết nối cơ bản của mạng máy tính; phần thực hành giúp học viên làm quen với hoạt động của mạng, bước đầu học sử dụng một số phần mềm mạng cơ bản.

29. Nhập môn trí tuệ nhân tạo (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên đã học xong các học phần Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Lập trình nâng cao, Toán rời rạc, Tin học sơ sở và một ngôn ngữ lập trình bậc cao (Pascal, C, C++ hoặc Java).

Nội dung môn học bao gồm: các kiến thức cơ bản về tìm kiếm trong không gian trạng thái; các thuật toán tìm kiếm theo kinh nghiệm, biểu diễn tri thức và lập luận.

30. Phân tích và thiết kế thuật toán (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: sinh viên đã học xong các học phần Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Lập trình nâng cao và Toán rời rạc.

Nội dung môn học bao gồm: các nguyên lý lập trình, công cụ và môi trường lập trình cũng như các nguyên lý và phương pháp đánh giá độ phức tạp thuật toán.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học.

4.1. Chương trình khung giáo dục đại học trình độ đại học, ngành Sư phạm tin học thuộc khối ngành sư phạm được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (single Major) diện rộng. Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những kiến thức bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những nội dung cần thiết và có thể cấu trúc lại thành các học phần thích hợp để tạo nên các chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht (không kể các nội dung về giáo dục Thể chất và giáo dục quốc phòng). Ngoài ra, các trường phải thiết kế tối thiểu 6 đvht nữa về phương pháp dạy học bộ môn sư phạm tin học.

4.2. Phần kiến thức tự chọn: trong khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp sẽ do các trường tự quyết định dựa trên cơ sở cấu trúc mới về chương trình đào tạo (chẳng hạn đào tạo theo tín chỉ…).

4.3. Phần kiến thức bổ trợ: có thể bao gồm 3 tới 4 chuyên đề (lý thuyết độ phức tạp, xử lý ảnh, nhận dạng, xử lý song song…), mỗi chuyên đề nên cấu trúc gọn nhẹ trong 3 đvht.

4.4. Định hướng xây dựng chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học ngành Sư phạm Tin học.

4.4.1. Về nội dung đào tạo: Nên lấy các kỹ năng lập trình và kỹ năng sử dụng và xây dựng phần mềm ứng dụng, Web và Internet... cũng như khả năng giao tiếp và sử dụng máy tính… làm tiêu chuẩn chính. Trong chương trình khung cũng có nhiều học phần lấy các tiêu chí này làm trọng tâm (các môn Ngôn ngữ lập trình bậc cao, Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, Phân tích và thiết kế giải thuật, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Nhập môn công nghệ phần mềm, Hệ điều hành và mạng máy tính…). Đây là các kiến thức tối cần thiết để truyền đạt tới các học sinh trung học phổ thông.

4.4.2. Về phương pháp, phương tiện và tổ chức đào tạo: Nên thay đổi cơ sở cấu trúc mới về chương trình đào tạo (chẳng hạn đào tạo theo học chế tín chỉ…). Các trường phải có những điều kiện tối thiểu về phòng máy, các điều kiện truy cập Internet và các phần mềm cơ bản dạy lập trình (Turbo Pascal, C, C++).

4.4.3. Về đánh giá kết quả đào tạo: Nên tăng cường khả năng tự học của sinh viên thông qua tổ chức lớp học dạng Xêmina, tăng cường các bài tập lớn, các đề án và tổ chức thi sinh viên nghiên cứu khoa học. Phát huy khả năng sinh viên thông qua việc tạo điều kiện cho sinh viên tự làm ra sản phẩm phần mềm. Tiếp tục củng cố và phát huy phương pháp thi lấy điểm truyền thống cuối học kỳ bằng các hình thức thi mới trên máy tính (trắc nghiệm, thi trên máy, thi online…), trong đó nên lấy trọng số điểm quyết định bởi các sản phẩm có ứng dụng thực sự.

4.5. Hiệu trưởng các trường Đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Sư phạm Tin học để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình./.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...