Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH SƯ PHẠM VẬT LÝ

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
-----------------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân khoa học ngành Vật lý thuộc khối ngành sư phạm có kiến thức vững vàng về khoa học cơ bản và khoa học giáo dục, có kỹ năng sư phạm; đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về phẩm chất đạo đức

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên.

1.2.2. Về kiến thức

Có những kiến thức đầy đủ và sâu sắc về Vật lý đại cương, về thí nghiệm Vật lý, có những kiến thức đầy đủ, cơ bản về Vật lý lý thuyết, Điện tử học, có những kiến thức cơ bản về Toán học, Ngoại ngữ, Tin học, Thiên văn học, những vấn đề về vật lý hiện đại, lịch sử vật lý.

Có những kiến thức về lý luận dạy học Vậy lý, về chương trình Vật lý và thực tiễn dạy học Vật lý.

1.2.3. Về kỹ năng

Có kỹ năng vận dụng các kiến thức vật lý để giải các bài toán về Vật lý đại cương, các bài toán Vật lý ở trung học phổ thông, giải thích các hiện tượng vật lý trong tự nhiên, trong đời sống và ứng dụng vật lý trong kỹ thuật.

Có năng lực giảng dạy Vật lý, thực hiện các công việc của một giáo viên, có thể đáp ứng kịp thời với các yêu cầu phát triển của giáo dục.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

80

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

130

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

56

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập sư phạm

10

- Thực tập, thực tế chuyên môn

 

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (71 đvht*)

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Tâm lý học

5

12

Giáo dục học

6

13

Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo

2

14

Đại số 1

3

15

Đại số 2

3

16

Giải tích 1

5

17

Giải tích 2

5

18

Giải tích 3

4

(*) Không tính các học phần 7 và 8.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (36 đvht)

1

Cơ học 1

3

2

Cơ học 2

3

3

Nhiệt học

4

4

Điện và từ 1

3

5

Điện và từ 2

3

6

Dao động và sóng

3

7

Quang học

5

8

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

5

9

Thí nghiệm Vật lý đại cương 1

1

10

Thí nghiệm Vật lý đại cương 2

1

11

Thí nghiệm Vật lý đại cương 3

1

12

Lý luận dạy học Vật lý

4

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ  (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục Thể chất (5 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử; các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Tâm lý học (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý học đại cương; Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm. Tâm lý học đại cương trình bày khái quát về hiện tượng tâm lý người; nguồn gốc và bản chất của các hiện tượng tâm lý; các yếu tố tác động đến sự hình thành và biểu hiện của hiện tượng tâm lý người. Tâm lý học lứa tuổi mô tả khái quát về đặc điểm các giai đoạn phát triển của cá nhân từ sơ sinh đến trưởng thành. Tâm lý học sư phạm trình bày những cơ sở tâm lý học của các hoạt động dạy học và giáo dục trẻ em.

12. Giáo dục học (6 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: Lý luận chung về giáo dục (những vấn đề lý luận về giáo dục, hệ thống giáo dục và giáo dục học); lý luận và thực hành tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục (nghĩa hẹp) trong nhà trường; lý luận và thực hành đo lường, đánh giá trong giáo dục.

13. Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý

ngành giáo dục và đào tạo (2 đvht)

Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

14. Đại số 1 (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản của đại số tuyến tính như tập hợp và ánh xạ, không gian véc – tơ, không gian véc – tơ Euclide, định thức, ma trận, hệ phương trình đại số tuyến tính, các cách giải hệ phương trình tuyến tính.

15. Đại số 2 (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức của đại số như ánh xạ tuyến tính, tính chất tự đồng cấu, ánh xạ trực giao, dạng toàn phương, nghiên cứu các đối tượng hình học như các đường bậc hai và mặt bậc hai.

16. Giải tích 1 (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản về hàm một biến thực, khái niệm về giới hạn và về tính liên tục của chúng, phép tính vi phân, tích phân, khái niệm nguyên hàm của hàm số, rèn luyện kỹ năng tính toán đạo hàm và tích phân, và ứng dụng trong việc giải các bài toán Vật lý.

17. Giải tích 2 (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm các hàm nhiều biến, phép tính vi phân đạo hàm riêng, cực trị của hàm nhiều biến, phương trình vi phân cấp 1 và cấp 2, và hệ phương trình vi phân cấp 1 với hệ số hằng số, chuỗi số, dãy hàm và chuỗi hàm, chuỗi Fourier.

18. Giải tích 3 (4 đvht)

Nội dung môn học bao tích phân bội, trong đó xét kỹ tích phân hai lớp và ba lớp, tích phân đường và tích phân mặt và ứng dụng trong việc giải các bài toán Vật lý.

Phần cuối của học phần trình bày về hàm biến phức, tích phân hàm biến phức phép tính thặng dư.

19. Cơ học 1 (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm các kiến thức cơ bản về chuyển động cơ học: các đặc trưng động học của chuyển động chất điểm, động lực học chất điểm, động lực học cơ hệ, định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn cơ năng của cơ hệ.

20. Cơ học 2 (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm trường hấp dẫn và chuyển động trong trường hấp dẫn, chuyển động trong hệ quy chiếu phi quán tính, các dạng chuyển động của vật rắn, chuyển động của chất lưu, thuyết tương đối hẹp, định luật cơ bản của động lực học tương đối tính, quan hệ giữa khối lượng và năng lượng của hạt.

21. Nhiệt học (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những khái niệm cơ bản về nhiệt như nhiệt độ, nhiệt dung, nội năng, công, ẩn nhiệt, entropy, chu trình, các hiện tượng, quá trình nhiệt như sự khuếch tán, sự biến dạng của vật rắn, các trạng thái cấu tạo của vật chất, sự biến đổi trạng thái, sự chuyển pha, các thuyết như thuyết động học chất khí, và ba nguyên lý của nhiệt động lực học.

22. Điện và từ 1 (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm các khái niệm, hiện tượng về tĩnh điện như: điện trường trong chân không, vật dẫn, điện môi trong điện trường, về dòng điện không đổi và dòng điện trong các môi trường: kim loại, bán dẫn, chất điện phân, chất khí.

23. Điện và từ 2 (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm các khái niệm, hiện tượng, các lý thuyết cơ bản về từ và cảm ứng điện từ, chuyển động của các hạt tích điện trong điện trường và từ trường, các vật liệu từ, những cơ sở của thuyết Maxwell về điện từ trường và các phương trình Maxwell.

Hai học phần điện và từ này chú trọng vào việc vận dụng các hiểu biết để giải thích các hiện tượng điện trong tự nhiên và trong đời sống.

24. Dao động và sóng (3 đvht)

Nội dung môn học bao gồm thiết lập và giải phương trình vi phân của các dao động điều hòa, dao động tắt dần, dao động cưỡng bức về cơ học và điện, nêu ý nghĩa Vật lý của các nghiệm, làm rõ sự tương tự giữa các dao động cơ và dao động điện, cũng như sự khác nhau về bản chất Vật lý của dao động cơ và điện, hiện tượng cộng hưởng.

Nội dung môn học cũng bao gồm các khái niệm và tính chất chung  của quá trình sóng: sóng dọc, sóng ngang, phương trình sóng, vận tốc pha, năng lượng của sóng, bó sóng, vận tốc nhóm, giao thoa, sóng dừng, hiệu ứng Doppler, nêu bản chất và sự lan truyền sóng cơ học, đặc trưng của sóng âm và siêu âm, bản chất của sự truyền sóng điện từ, sự phản xạ và khúc xạ sóng điện từ ở mặt phân giới hai môi trường và thang sóng điện từ.

25. Quang học (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức về tính chất sóng và tính chất hạt của ánh sáng: thuyết điện từ ánh sáng, sự giao thoa, nhiễu xạ và phân cực ánh sáng, sự tán sắc, hấp thụ và tán xạ ánh sáng, một số tính chất của ánh sáng truyền trong các môi trường vật chất, lý thuyết về bức xạ nhiệt, lý thuyết photon, hiện tượng quang điện, và quang hình học; ngoài ra, còn có các kiến thức cập nhật về quang học như holography, sợi quang, cáp quang, quang học phi tuyến.

26. Vật lý nguyên tử và hạt nhân (5 đvht)

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản, hiện đại về nguyên tử và hạt nhân nguyên tử: cấu trúc nguyên tử và hạt nhân theo lý thuyết lượng tử, các hiện tượng và định luật về phóng xạ và phản ứng hạt nhân, các ứng dụng trong đời sống, kỹ thuật (laser, sử dụng đồng vị phóng xạ, hiệu ứng Mossbauer, năng lượng hạt nhân).

27. Thí nghiệm Vật lý đại cương 1 (1 đvht)

Nội dung môn học bao gồm thực hành các phép đo, biết cách tính toán sai số của phép đo, để xử lý và đánh giá kết quả thực nghiệm; sử dụng một số dụng cụ, thiết bị đo lường thông dụng để xác định một số đại lượng, khảo sát một số hiện tượng về cơ học và nhiệt học.

28. Thí nghiệm Vật lý đại cương 2 (1 đvht)

Nội dung môn học bao gồm các bài thực hành thuộc phần điện và từ, các bài thực hành có nội dung sử dụng các dụng cụ thông dụng như dao động kí, các dụng cụ đo điện, khảo sát các hiện tượng trong một vài loài vật liệu như chất điện phân, bán dẫn, và linh kiện như photođiôt và pin mặt trời.

29. Thí nghiệm Vật lý đại cương 3 (1 đvht)

Nội dung môn học bao gồm các bài thực hành thuộc phần quang học, các bài thực hành yêu cầu sinh viên biết sử dụng các dụng cụ thiết bị quang học và xác định được một số đại lượng, biết lắp đặt một số hệ quang học đơn giản; khảo sát một số hiện tượng liên quan đến tính chất sóng và tính chất hạt của ánh sáng.

30. Lý luận dạy học Vật lý (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm mục tiêu, nhiệm vụ dạy học Vật lý ở trường phổ thông; con đường hình thành hệ thống kiến thức Vật lý cơ bản, phát triển tư duy và năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học Vật lý, giáo dục kỹ thuật tổng hợp và giáo dục tư tưởng trong dạy học Vật lý; sử dụng các phương tiện dạy học trong dạy học Vật lý phổ thông; sử dụng thí nghiệm trong dạy học Vật lý, sử dụng bài tập trong dạy học Vật lý, lập kế hoạch dạy học.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.1. Chương trình khung giáo dục đại học trình độ đại học, ngành Vật lý thuộc khối ngành Sư phạm được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành. Danh mục các học phần và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường đại học sư phạm bổ sung những học phần cần thiết và có thể cấu trúc lại thành các học phần thích hợp để tạo nên các chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht (không kể các nội dung về giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức tự chọn có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành hẹp như Vật lý lý thuyết, Vật lý chất rắn, phương pháp dạy học Vật lý…, tùy theo nhu cầu và điều kiện của từng trường, từng địa phương.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế như sau:  bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi cho việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

4.4. Định hướng xây dựng chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học ngành Vật lý.

4.4.1. Về nội dung đào tạo:

Ngoài các học phần bắt buộc nêu ở mục 3.1.2, các học phần sau đây (với gợi ý về thời lượng tối thiểu) là nhất thiết cần có trong chương trình của ngành Vật lý thuộc khối ngành sư phạm của các trường đại học: Cơ lý thuyết (3 đvht), Nhiệt động lực học (2 đvht), Vật lý thống kê (3 đvht), Toán cho Vật lý (4 đvht), Điện động lực học (3 đvht), Vật lý chất rắn (3 đvht), Điện kỹ thuật (1 đvht), Điện tử học (3 đvht), Thiên văn học (3 đvht), Cơ học lượng tử (4 đvht), Tin học ứng dụng trong Vật lý (3 đvht), Chiến lược day học Vật lý phổ thông (3 đvht), Thí nghiệm Vật lý phổ thông (2 đvht).

4.4.2. Về phương pháp, tổ chức đào tạo

Phương pháp đào tạo phải hướng vào việc tổ chức cho sinh viên học tập trong hoạt động một cách tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo. Muốn vậy, cần lưu ý đến một số điều như sau:

Tận dụng những tiết học có hướng dẫn, nhưng không phải tiết lý thuyết, như thí nghiệm, chữa bài tập, xêmine để làm cho sinh viên chủ động hoạt động chiếm lĩnh kiến thức. Cần bố trí thời gian theo tỷ lệ: (số giờ lý thuyết)/(số giờ bài tập, bài tập lớn, xêmine, thảo luận) khoảng 50% / 50%.

Thông qua việc dạy học các kiến thức khoa học, cần chú ý đến việc giúp sinh viên biết cách học môn học ấy và tập dượt tự học một vài kiến thức có liên quan. Việc làm bài tập nghiên cứu, tập dượt nghiên cứu khoa học là cách tốt nhất để phát triển khả năng tự học.

Trong khi dạy các học phần chuyên môn, chú ý dùng các kiến thức mới làm rõ hơn một số vấn đề nội dung hoặc phương pháp dạy học Vật lý ở trường THPT. Cần tổ chức một số buổi xêmina về những vấn đề có liên quan đến Vật lý ở THPT.

Tận dụng các phương tiện kỹ thuật như thiết bị nghe nhìn, máy tính để buổi học sinh động và có hiệu quả hơn.

Tổ chức tốt việc thực hành của sinh viên trong phòng thí nghiệm Vật lý đại cương và Vật lý phổ thông, tiến hành các thí nghiệm chứng minh trong khi giảng dạy Vật lý đại cương là những biện pháp cần thiết để giúp sinh viên hình thành kỹ năng thực hành Vật lý.

4.4.3. Đánh giá kết quả đào tạo

Cùng với cách đánh giá truyền thống bằng bài thi tự luận, nên phát triển hình thức thi vấn đáp hoặc trắc nghiệm khách quan (trên giấy hoặc trên máy tính). Các bài thí nghiệm được đánh giá theo báo cáo thí nghiệm, trong đó ghi lại quá trình thí nghiệm và kết quả. Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá từ hai phần: điểm kiểm tra, điểm xêmine, điểm bài tập và điểm bài tập lớn chiếm 30%, điểm thi học phần với trọng số 70%.

4.5. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học.

4.6. Hiệu trưởng các trường Đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Vật lý thuộc khối ngành sư phạm để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình./.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...