Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÂM LÝ HỌC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1.Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân Tâm lý họccó phẩm chất tư tưởng chính trị vững vàng, có đạo đức và lối sống lành mạnh, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành tâm lý, đáp ứng yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu và ứng dụng tâm lý học vào cuộc sống.

1.2.Mục tiêu cụ thể

- Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, chuyên sâu về tâm lý người; những kỹ năng thực hành tâm lý phục vụ cho việc ứng dụng tâm lý học vào cuộc sống. Trên cơ sở những kiến thức đó sinh viên có thể tiếp tục theo học ở các trình độ sau đại học.

- Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm công tác nghiên cứu, giảng dạy hoặc tham gia vào các lĩnh vực hoạt động có sử dụng kiến thức tâm lý học.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

180 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo 

2.2.1.

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

64

 

2.2.2.

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

116

 

- Kiến thức cơ sở của khối ngành

19

 

- Kiến thức cơ sở ngành

17

 

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

45

 

- Kiến thức bổ trợ

 

 

- Thực tập nghề nghiệp

5

 

- Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

3.KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (35 đvht*)

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học 

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Tin học đại cương

3

8

Giáo dục thể chất

5

9

Giáo dục quốc phòng

165 tiết

* Không tính các học phần 8 và 9

3.1.2.Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (74 đvht)

a. Kiến thức cơ sở khối ngành (19 đvht)

1

Lịch sử văn minh thế giới

4

2

Đại cương văn hóa Việt Nam

3

3

Tâm lý học đại cương I

3

4

Pháp luật đại cương

3

5

Logic học

3

6

Xã hội học đại cương

3

 

b.Kiến thức cơ sở ngành (17 đvht)

 

1

Giải phẫu và sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao

5

2

Lịch sử tâm lý học

4

3

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu tâm lý học

5

4

Thống kê xã hội

3

c. Kiến thức ngành (38 đvht)

1

Tâm lý học đại cương II

4

2

Tâm lý học xã hội

5

3

Tâm lý học phát triển

4

4

Tâm lý học nhân cách

3

5

Chẩn đoán tâm lý

3

6

Tâm lý học quản lý

3

7

Tâm lý học lao động

3

8

Tâm lý học pháp luật

3

9

Tâm lý học giáo dục

4

10

Tâm lý học tham vấn

3

11

Tâm bệnh học

3

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1.Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ – BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

3.Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ – BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

4.Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ – BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

5.Tư tưởng Hồ Chí Minh3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ – BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

6. Ngoại ngữ (10 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Không

Bao gồm những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, vốn từ vựng, các kỹ năng sử dụng trong giao tiếp thông thường, yêu cầu tương đương trình độ trung cấp (Intermediate Level) đối với những sinh viên đã tốt nghiệp chương trình ngoại ngữ 7 năm của giáo dục phổ thông.

7.Tin học đại cương (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết:không

Trang bị cho sinh viên thuộc khối ngành KHXH những kiến thức cơ bản về tin học, giúp sinh viên có khả năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng nhất. Bao gồm những nội dung sau:

- Một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính

- Các hệ điều hành MSDOSvà WINDOWS

- Soạn thảo văn bản trên máy tính

- Sử dụng bảng tính Excel

- Sử dụng các dịch vụ cơ bản của INTERNET

8.Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

9. Giáo dục quốc phòng (165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ- BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

10. Lịch sử văn minh thế giới (4 đvht)

Giới thiệu tổng quát về sự hình thành, phát triển các nền văn minh trên thế giới, các thành tựu chủ yếu, vai trò, vị trí của các nền văn minh này trong tiến trình lịch sử nhân loại với những nội dung cụ thể sau:

Văn minh Ai Cập, văn minh Lưỡng Hà, văn minh Aán Độ, văn minh Trung Hoa, văn minh Hồi giáo, văn minhphương Tây từ cổ đại đến hiện đại .

11. Đại cương văn hoá Việt Nam (3đvht)

Bao gồm những kiến thức cơ bản về văn hoá, văn hoá học và văn hoá Việt Nam trong lịch sử hình thành và phát triển từ nền tảng văn hoá đến văn hoá truyền thống, hiện đại như văn hoá Việt Nam thời kỳ tiền sử, sơ sử, thời kỳ đầu công nguyên, thời Đại Việt và thời hiện đại. Nội dung trọng tâm là giai đoạn văn hoá truyền thống và giai đoạn văn hoá Việt Nam chuyển đổi từ truyền thống sang văn hoá hiện đại.

12.Tâm lý học đại cương I (3 đvht)

Gíới thiệu những quy luật chung nhất trong sự hình thành phát triển và vận hành tâm lý người, sự vận dụng vào việc giáo dục con người phát triển toàn diện. Học phần bao gồm các nội dung: cơ sở tự nhiên và xã hội của tâm lý người, hoạt động giao tiếp - bản thể của tâm lý người, sự hình thành nhân cách trí nhớ, tính cách, khí chất và xu hướùng năng lực

13.Pháp luật đại cương 3 (đvht)

Nội dung chủ yếu bao gồm những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, quan hệ trách nhiệm pháp lý, các quy phạm, các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam, cấu trúc của bộ máy Nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam.

14.Logic học 3 (đvht)

Bao gồm các nội dung: Những vấn đề của Lô gíc học truyền thống; một số nội dung của Lôgíc học hiện đại; lịch sử Lôgíc; những quy luật, những hình thức cơ bản của tư duy.

15.Xã hội học đại cương 3 (đvht)

Giới thiệu khái quát lịch sử hình thành, phát triển khoa học xã hội học, đối tượng và phương pháp nghiên cứu xã hội học. Một số lĩnh vực nghiên cứu xã hội học như: xã hội học đô thị và nông thôn, xã hội học hôn nhân và gia đình, xã hội học truyền thông, xã hội học văn hoá ….

16. Giải phẫu và sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về giải phẫu và chức năng của não bộ và hệ thần kinh trung ương. Đồng thời cung cấp các kiến thức về sinh lý não bộ, các quy luật hoạt động thần kinh cao cấp nhằm giúp họ hiểu rõ hơn cơ sở sinh lý thần kinh của các hiện tượng tâm lý nguời.

17. Lịch sử tâm lý học (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương I, II

Chỉ ra các tư tưởng tâm lý học qua các thời kỳ khác nhau từ thời kỳ cổ đại đến nửa đầu thế kỷ 19 - trước khi tâm lý học trở thành một ngành khoa học độc lập. Tâm lý học ra đời với tư cách là một ngành khoa học độc lập với mốc sự kiện 1879 trong lịch sử phát triển của tâm lý học. Các trường phái Tâm lý học khách quan: Tâm lý học Gestalt, Tâm lý học hành vi, Phân tâm học. Sự hình thành Tâm lý học Mác xít. Sự hình thành và phát triển Tâm lý học Việt Nam.

18. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu tâm lý học (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương I, II

Trình bày các quan điểm cơ bản, các nguyên tắc phương pháp luận chỉ đạo việc nghiên cứu tâm lý người, các giai đoạn nghiên cứu một đề tài tâm lý học, chỉ ra các phương pháp nghiên cứu cụ thể về tâm lý người. Hướng dẫn các kỹ năng sử dụng các phương pháp nghiên cứu, kỹ năng xử lý các số liệu nghiên cứu, phân tích các số liệu nghiên cứu, rút ra những nhận xét và kết luận khoa học cũng như các ý kiến đề xuất từ kết quả nghiên cứu.

19. Thống kê xã hội (3 đvht)

Cung cấp một số kiến thức cơ bản nhất về cơ sở lý thuyết xác suất và thống kê thực hành, bao gồm: các khái niệm cơ bản về xác suất; đại lượng ngẫu nhiên; lý thuyết mẫu; cách tính và ý nghĩa các đại lượng thống kê liên quan đến mẫu xác suất; phương pháp tính toán, đo lường các hệ số tương quan nhằm đo lường mối quan hệ giữa các hiện tượng xã hội; nội dung, ý nghĩa các hệ số đó; việc áp dụng chúng cho tính toán, phân tích thông tin và khẳng định các giả thuyết trong các nghiên cứu của khoa học xã hội.

20. Tâm lý học đại cương II (4 đvht)

Chỉ ra những đặc trưng văn hoá và sự phát triển hình thái cao cấp của hành vi người, vấn đề ý thức và vô thức trong tâm lý người, nhu cầu và động cơ trong tâm lý học, trí tuệ và vấn đề phát triển trí tuệ.

21. Tâm lý học xã hội (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương I và II, Xã hội học đại cương

Chỉ ra những kiến thức cơ bản về nhóm xã hội, tập thể, đám đông (các cơ chế tâm lý, các quy luật tâm lý, vấn đề thủ lĩnh và lãnh đạo nhóm); các hiện tượng tâm lý xã hội cơ bản; giao tiếp xã hội; hành vi xã hội và nhân cách xã hội.

22.Tâm lý học phát triển (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu và sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao, Tâm lý học đại cương I và II, Lịch sử Tâm lý học.

Trình bày các quan điểm trong tâm lý học về bản chất, nguồn gốc, điều kiện, động lực và các quy luật về sự phát triển về tâm lý con người; các cơ sở phân định các giai đoạn phát triển tâm lý theo lứa tuổi, các thành tựu phát triển tâm lý chủ yếu trong từng lứa tuổi từ thời kỳ thai nhi đến tuổi già của con người, cũng như quá trình phát triển bình thường và không bình thường về tâm lý con người.

23.Tâm lý học nhân cách (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương I,II, Lịch sử Tâm lý học, Tâm lý học phát triển.

Trình bày các quan điểm cơ bản trong tâm lý học về bản chất nhân cách, các đặc điểm cơ bản của nhân cách, cấu trúc nhân cách. Phân tích các quan điểm khác nhau về sự hình thành và phát triển nhân cách, các điều kiện và các yếu tố cơ bản chi phối sự hình thành và phát triển nhân cách, đồng thời trình bày một số phương pháp nghiên cứu cơ bản về nhân cách trong tâm lý học.

24. Chẩn đoán tâm lý (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu và sinh lý hoạt động thần kinh cao cấp, Tâm lý học đại cương I,II, Lịch sử Tâm lý học, Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu tâm lý học.

Chỉ ra những quan điểm cơ bản về lý luận và thực hành chẩn đoán tâm lý người. Giới thiệu các trắc nghiệm cơ bản để chẩn đoán tâm lý người. Vận dụng các trắc nghiệm đã được thích nghi của thế giới vào Việt nam. Xây dựng và rèn luyện các kỹ năng nghiên cứu, chẩn đoán tâm lý phù hợp với Việt nam.

25.Tâm lý học quản lý (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương, Tâm lý học xã hội, Tâm lý học nhân cách.

Xác định các đặc điểm nghề nghiệp và đặc điểm tâm lý của hoạt động quản lý. Giao tiếp trong hoạt động quản lý và phong cách lãnh đạo của người quản lý. Nêu các phẩm chất tâm lý, nhân cách của người quản lý và người dưới quyền; phương pháp tác động của người quản lý đối với người dưới quyền nhằm đạt mục tiêu.

26.Tâm lý học lao động (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương, Sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao, Tâm lý học xã hội, Tâm lý học nhân cách.

Chỉ ra các hiện tượng và các biện pháp tâm lý có vai trò quan trọng trong việc tổ chức quá trình lao động. Vấn đề điều chỉnh tâm lý các hoạt động lao động. Các hiện tượng tâm lý trong công tác hướng nghiệp và chọn nghề. Lỗi, rủi ro thường gặp trong hoạt động lao động. Các khía cạnh tâm lý của tổ chức lao động khoa học và mối quan hệ người- máy.

27.Tâm lý học pháp luật (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương I và II, Tâm lý học xã hội, Tâm lý học nhân cách.

Chỉ ra cấu trúc tâm lý của hoạt động bảo vệ pháp luật và nâng cao ý thức pháp luật cho sinh viên. Nêu rõ những đặc điểm tâm lý của hoạt động phạm tội, nhân cách tội phạm và nhóm tội phạm. Chỉ ra những đặc điểm tâm lý của hoạt động điều tra, xử án, hoạt động giáo dục cải tạo phạm nhân.

28.Tâm lý học giáo dục (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác Lênin, Tâm lý học đại cương I và II, Tâm lý học nhân cách, Giải phẫu và sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao.

Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về cơ sở tâm lý học của giáo dục nhà trường, đặc biệt nhấn mạnh cơ sở tâm lý học của hoạt động dạy, hoạt động học và mối quan hệ giữa hai hoạt động đó theo quan điểm "dạy học định hướng vào nhân cách", trong đó hoạt động học là trọng tâm trong hoạt động cùng nhau giữa thầy và trò; đồng thời nắm được cơ sở tâm lý học của giáo dục gia đình, giáo dục xã hội và việc khắc phục những hiện tượng lệch chuẩn biểu hiện trong học tập, trong hành vi đạo đức.

29.Tâm lý học tham vấn (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học xã hội,Tâm lý học phát triển, Tâm lý học nhân cách, Chẩn đoán Tâm lý, Tâm bệnh học.

Là một môn khoa học mang tính ứng dụng, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tham vấn và một số kỹ năng thực hành để trợ giúp cho các đối tượng có khó khăn tâm lý; chỉ ra sự khác nhau trong quan niệm và phương pháp tiếp cận giữa tư vấn và tham vấn; tăng cường cho sinh viên các nguyên tắc và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, nắm vững các giai đoạn của một quá trình tham vấn và các bước trong một buổi tham vấn.

30. Tâm bệnh học (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học phát triển, Tâm lý học nhân cách, Chẩn đoán tâm lý.

Trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng quan về Tâm bệnh học từ góc độ Khoa học tâm lý, để giúp họ nắm được bản chất của các rối nhiễu tâm lý và rối loạn tâm thần từ các quan điểm khác nhau; chỉ ra một số bệnh tâm lý cơ bản hình thành trong các giai đoạn phát triển tâm lý con người; hướng dẫn cách phân loại các bệnh tâm lý theo hệ thống DSM - IV và ICD - 10.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGÀNH TÂM LÝ HỌC ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học.

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Tâm lý học được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy đinh tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 180 ĐVHT) (không kể các nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên ngành (nếu cã) thuộc ngành Tâm lý học có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên môn hẹp của ngành Tâm lý học, hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ hai khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu cã) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau :

- Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Tâm lý học nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 ĐVHT), chương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major) – ngành phụ (Minor), trong đó ngành chính là Tâm lý học.

Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì nguời tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc chương trình trên.

4.4. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Tâm lý học để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...