Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Thông tư số  28   /2010/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-------------------------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo ngành Đồ họa trình độ đại học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Đồ họa để có khả năng thiết kế, quảng cáo, sáng tác những tác phẩm thuộc lĩnh vực đồ họa; có khả năng nghiên cứu và giảng dạy đồ họa tại các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Phẩm chất đạo đức

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp, nắm vững đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật.

2.2. Kiến thức

Nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, các kiến thức về nghệ thuật tạo hình, còng như những kiến thức cơ bản về đồ họa và có khả năng tự học, tự nghiên cứu.

2.3. Kỹ năng

Có kỹ năng, kỹ thuật về sáng tác các tác phẩm đồ họa; có khả năng tư duy, phát triển, thể hiện ý tưởng bằng ngôn ngữ đồ họa.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 258 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng-an ninh (165 tiết)

- Thời gian đào tạo: 5 năm

          2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

             KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức bắt buộc (đvht)

Kiến thức

các trường

thiết kế và xây dựng

(đvht)

 

Tổng số

(đvht)

2.1. Kiến thức giáo dục đại cương (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

50

20

70

2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

100

88

188

- Kiến thức cơ sở ngành

29

 

 

- Kiến thức ngành                          

41

 

 

- Thực tập nghề nghiệp                 

15

 

 

- Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp

15

 

 

2.3. Tổng khối lượng

150

108

258

 

III. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (50 đvht*)

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin

8

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

4

4

Đường lối văn húa - văn nghệ của Đảng cộng sản Việt Nam

2

5

Cơ sở văn hóa Việt nam

4

6

Ngoại ngữ

10

7

Tin học đại cương

4

8

Mỹ học đại cương

3

9

Nghệ thuật học đại cương

3

10

Mỹ thuật học

3

11

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

12

Giáo dục học đại cương

3

13

Giáo dục thể chất

5

14

Giáo dục quốc phòng-an ninh

165 tiết

 

* Chưa tính học phần 13 và 14

1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (100 đvht)

1.2.1. Kiến thức cơ sở của nhóm ngành và ngành (29 đvht)

1

Lịch sử mỹ thuật Thế giới 1

3

2

Lịch sử mỹ thuật Thế giới 2

3

3

Lịch sử mỹ thuật Việt Nam

4

4

Giải phẫu tạo hình 1

3

5

Giải phẫu tạo hình 2

3

6

Luật xa gần

4

7

Đạc họa

2

8

Nguyên lý thị giác

3

9

Nghiên cứu mỹ thuật cổ Việt Nam

2

10

Điêu khắc

2

 

1.2.2. Kiến thức ngành (41 đvht)

1

Hình họa 1

4

2

Hình họa 2

4

3

Hình họa 3

4

4

Hình họa 4

4

5

Hình họa 5

5

6

Hình họa 6

5

7

Hình họa 7

5

8

Cơ sở tạo hình 1

3

9

Cơ sở tạo hình 2

3

10

Cơ sở tạo hình 3

4

 

1.2.3. Thực tập nghề nghiệp: (15 đvht)

1.2.4. Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp: (15 đvht)

2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin (8 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung ban hành tại quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

- Nội dung ban hành tại quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Nội dung ban hành tại quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Đường lối văn hoá - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội từng thời kỳ, từng giai đoạn).

+ Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn hóa.

+ Những thành tựu lín về xây dựng văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

2.5. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam trong tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; sự biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của các vùng văn hóa ở Việt Nam.

2.6. Ngoại ngữ (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức và kỹ năng cơ bản về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Đối với những sinh viên đã học chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thông, sau khi hoàn thành học phần này phải đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level).

2.7. Tin học đại cương (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về tin học như: khái niệm về tin học và máy tính, cách sử dụng hệ điều hành và một số tiện ích; soạn thảo văn bản trên máy tính, sử dụng bảng tính; khai thác dịch vô cơ bản của mạng Internet. Ngoài ra, còn giỳp sinh viên hình thành, phát triển kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng.

2.8. Mỹ học đại cương (3 đvht)

 - Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản, hiện đại, hệ thống và tương đối toàn diện về Mỹ học, giúp người học có ý thức và khả năng cảm thô, đánh giá và sáng tạo cái đẹp cho cuộc sống, cho bản thân và cho nghệ thuật.

2.9. Nghệ thuật học đại cương (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không.

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về nguồn gốc nghệ thuật, đặc thù của các loại hình nghệ thuật và một số thông tin về nghệ thuật của nhân loại. Trên cơ sở đã, giúp sinh viên có những hiểu biết, ứng dụng vào học tập còng như trong cuộc sống.

2.10. Mỹ thuật học (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Mỹ học đại cương

- Nội dung: những kiến thức và kỹ năng phân tích, xử lý, nắm bắt các yếu tố biểu đạt của ngôn ngữ nghệ thuật tạo hình: đường nét, mảng, hình, màu sắc, không gian, khối, và sự chuyển động, bố cục; các nguyên lý - yếu tố tạo hình; sự kết hợp giữa nội dung ý tưởng và các hình thức biểu đạt.

2.11. Phương pháp nghiên cứu khoa học (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

 - Nội dung: những kiến thức cơ bản về khoa học, nghiên cứu khoa học và bản chất của nghiên cứu khoa học còng như­ cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, biết xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học. Qua đã, sinh viên có thể nắm đ­ược phương pháp trình bày một báo cáo khoa học, viết một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập.

2.12. Giáo dục học đại c­ương (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không                   

- Nội dung: những vấn đề chung của Giáo dục học: chức năng của giáo dục, đối t­ượng, nhiệm vô, mục đích, phư­ơng pháp nghiên cứu giáo dục; hệ thống giáo dục quốc dân; những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học, nguyên tắc dạy học; nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; những lý luận về quản lý trường học: nội dung và phương pháp quản lý; vai trò của Hiệu trưởng, vai trò của giáo viên, vai trò của tập thể sinh viên.

2.13. Giáo dục thể chất (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.14. Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.15. Lịch sử mỹ thuật thế giới 1 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức hệ thống về lịch sử mỹ thuật thế giới; thành tựu và đặc điểm của mỹ thuật thời nguyên thuỷ, thời cổ đại và thời trung cổ.

2.16. Lịch sử mỹ thuật thế giới 2 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lịch sử mỹ thuật thế giới 1

- Nội dung: những kiến thức hệ thống về lịch sử mỹ thuật thế giới; thành tựu và đặc điểm của mỹ thuật thời cận đại, hiện đại và một số nền mỹ thuật phương Đông như: Trung hoa, Ấn Độ, Nhật Bản.

2.17. Lịch sử mỹ thuật Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về quá trình hình thành và phát triển của mỹ thuật Việt Nam thông qua việc giới thiệu bối cảnh lịch sử, thành tựu nghệ thuật của các giai đoạn như: mỹ thuật thời nguyên thuỷ, thời phong kiến, thời Pháp thuộc và từ Cách mạng tháng 8 đến nay; từ đã nêu bật đặc điểm và truyền thống nghệ thuật của dân tộc Việt Nam.

2.18. Giải phẫu tạo hình 1 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về chức năng, cấu tạo, cấu trúc, hình thái, đặc điểm của bộ xương và hệ cơ; nghiên cứu về tỷ lệ cơ thể người, đầu người và phần thân người.

2.19. Giải phẫu tạo hình 2 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu tạo hình 1

- Nội dung: những kiến thức về nghiên cứu tỷ lệ, cấu trúc hệ cơ, xương chi trên, xương chi dưới; nghiên cứu hệ vận động của cơ thể.

2.20. Luật xa gần (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về luật phối cảnh và phương pháp biểu hiện không gian trên mặt phẳng. Thông qua đã, sinh viên có cái nhìn chính xác, khoa học trong không gian tự nhiên còng như không gian của các tác phẩm, tạo điều kiện để sinh viên học tốt môn học sáng tác còng như các môn học khác.

2.21. Đạc họa (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về phương pháp đo đạc, cách rút tỷ lệ, kỹ thuật vẽ các bản vẽ kiến trúc như: mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng và bản vẽ cấu tạo. Thông qua đã, sinh viên học tập được những giá trị nghệ thuật của các công trình kiến trúc cổ.

2.22. Nguyên lý thị giác (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về nghệ thuật thị giác, bao gồm các nguyên lý của thị giác thể hiện qua các dạng vật chất như điểm, nét, hình, mảng, màu sắc… (đề cập tới từng yếu tố thị giác). Qua đã, giúp sinh viên hiểu sâu thêm về các nguyên tắc và quy luật bố cục và hiệu ứng mang lại của các nguyên tắc này tác động đến thị giác người xem.

2.23. Nghiên cứu mỹ thuật cổ Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về một số di tích hoặc di vật tiêu biểu để nhận biết những nét độc đáo, điển hình của nghệ thuật cổ Việt Nam; từ đã, sinh viên biết học tập những vốn quý trong nghệ thuật cổ để áp dụng vào các bài học khác.

2.24. Điêu khắc (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về đặc trưng của ngôn ngữ tạo hình ba chiều của nghệ thuật điêu khắc; nhận biết quy trình thể hiện từ mẫu thật. Qua đú, sinh viên hiểu biết ngôn ngữ tạo hình của khối và chất trong không gian với chất liệu cơ bản là đất sét.

2.25. Hình họa 1 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: sinh viên có trình độ tương đương trung cấp mỹ thuật

- Nội dung: những kiến thức cơ bản để vẽ hình họa nghiên cứu tượng đầu người: tượng phác mảng, xương sọ, lột da, chân dung nam, nữ; giúp cho sinh viên nắm bắt được phương pháp nghiên cứu đối tượng bằng chất liệu bút chì.

2.26. Hình họa 2 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa 1

- Nội dung: những kiến thức để vẽ nghiên cứu chân dung mẫu người thật bằng chất liệu đen trắng; giúp sinh viên luyện tập khả năng phân tích, diễn tả các đối tượng cô thể. Đặc biệt, rèn luyện cho sinh viên kỹ năng sử dụng bút chì, bút sắt khi vẽ hình.

2.27. Hình họa 3 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa 2

- Nội dung: những kiến thức để vẽ nghiên cứu mẫu người bán thân bằng chất liệu đen trắng và màu. Giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng dựng hình, phân tích hình khối, tỷ lệ, màu sắc, hòa sắc của cơ thể người trong không gian.

2.28. Hình họa 4 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa 3

- Nội dung: những kiến thức để vẽ mẫu người toàn thân (khỏa thân hoặc mặc quần áo); giúp sinh viên nắm được tỷ lệ, cấu trúc cơ thể toàn thân người với các dáng khác nhau. Thông qua việc diễn tả ánh sáng, chất và không gian, sinh viên nắm bắt được các phương pháp sử dụng chất liệu màu và đen trắng khi diễn tả con người khỏa thân và con người mặc quần áo trong không gian.

2.29. Hình họa 5 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa 4

- Nội dung: những kiến thức để vẽ mẫu người toàn thân (khỏa thân hoặc mặc quần áo); giúp sinh viên nghiên cứu sâu hơn về cơ thể con người, chú ý tới đặc điểm, tỷ lệ, độ đậm nhạt, ánh sáng và không gian toàn bộ, biết lược bá những chi tiết không cần thiết, tập trung diễn tả những hình khối chính, điển hình của người mẫu.

2.30. Hình họa 6 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa 5

- Nội dung: những kiến thức để nghiên cứu vẽ mẫu người khỏa thân hoặc mặc quần áo với các tư thế và động tác phức tạp bằng chất liệu đen trắng và màu. Mỗi tư thế được bố trí điều kiện ánh sáng thay đổi khác nhau nhằm nâng cao kỹ năng nghiên cứu, phân tích và diễn đạt tương quan sáng tối giữa đối tượng và không gian.

2.31. Hình họa 7 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa 6

- Nội dung: những kiến thức để nghiên cứu vẽ mẫu đôi nam, đôi nữ toàn thân khỏa thân hoặc mặc quần áo bằng chất liệu đen trắng và màu. Trên cơ sở đã, sinh viên sử dụng chất liệu để diễn tả tỷ lệ, hình khối, ánh sáng tương quan giữa hai đối tượng trong một không gian tổng thể. Sinh viên có thể sử dụng nhiều phương pháp diễn tả để thực hiện ý tưởng tạo hình của mình.

2.32. Cơ sở tạo hình 1 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về các phương pháp nghiên cứu thiên nhiên qua các bài tập ghi chép và cách điệu hoa lá, động vật; các nguyên tắc trang trí cơ bản, các hình thức và phương pháp thể hiện trang trí; các dạng bố cục trang trí cơ bản (hình vuông, tròn, chữ nhật, tam giác, đa giác...).

2.33. Cơ sở tạo hình 2 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Cơ sở tạo hình 1

- Nội dung: những kiến thức về trang trí đường diềm, thảm, vải hoa, giấy gãi...; quy trình và phương pháp thực hiện các bài tập trang trí; những kiến thức về chữ, các loại/kiểu (font) chữ, nguyên tắc thiết kế chữ, cách trình bày chữ.

2.34. Cơ sở tạo hình 3 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Cơ sở tạo hình 2

- Nội dung: những kiến thức về các loại hình trang trí tranh cổ động, tranh quảng cáo, tranh trang trí; nguyên tắc và đặc trưng ngôn ngữ tạo hình của tranh cổ động, tranh quảng cáo, tranh trang trí; quy trình phương pháp sáng tác tranh cổ động, tranh quảng cáo, tranh trang trí.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

1. Hướng dẫn xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo

1.1. Khi xây dựng chương trình đào tạo các trường cần phân chia tỷ lệ cân đối giữa lý thuyết và thực hành; tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật vào chương trình đào tạo. Các chương trình đào tạo phải thể hiện được chuẩn đầu ra của ngành đào tạo.

1.2. Chương trình được thực hiện kết hợp giữa niên chế và học phần. Tùy điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng quyết định chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ căn cứ vào văn bản qui định hiện hành.

1.3. Các học phần được thiết kế theo đơn vị học trình (đvht). Mỗi đơn vị học trình bằng 15 tiết lý thuyết, 30 tiết thực hành, 45 tiết thực tập.

1.4. Ch­ương trình khung trình độ đại học ngành Đồ họa được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành.

2. Về khối lượng kiến thức tự chọn

2.1. Căn cứ quy định tại mục 2 (cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo), ngoài các học phần bắt buộc quy định tại mục III, các đơn vị học trình còn lại do các trường thiết kế và xây dựng, bao gồm:

- Phần kiến thức giáo dục đại cương: (20 đvht)

- Phần kiến thức ngành: (88 đvht)

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn sao cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.

2.2 Giới thiệu chuyên ngành tự chọn, gồm các chuyên ngành : Đồ họa vẽ tay; Đồ họa in ấn…Chuyên ngành có khối lượng kiến thức tối thiểu: (25 đvht.)

3. Đánh giá, tổ chức thực tập, thi tốt nghiệp:

- Sau mỗi học phần đều có nhận xét đánh giá và chấm điểm theo thang đểm 10.

- Điểm của các học phần được tích lòy thành điểm trung bình của từng năm học để xếp loại học tập, xét học bổng hàng năm và được tích lòy trong toàn khóa để xếp loại tốt nghiệp.

- Thực tập nghề nghiệp: Giúp sinh viên có điều kiện tiếp cận với thực tế cuộc sống; ứng dụng những kiến thức đã học vào việc ghi chộp thực tế; rèn luyện khả năng ký họa, khả năng ghi chép bằng cái nhìn, ngôn ngữ đồ họa, phản ánh một cách cơ bản về đặc trưng ngôn ngữ đồ họa thông qua các chất liệu: bút chì, bỳt sắt, mực nho, màu nước, bột màu...

- Thi tốt nghiệp: sáng tác một bộ gồm hai tác phẩm đồ họa (phác thảo phải được Hội đồng thông qua; kích thước, chất liệu do Hội đồng quy định) và khóa luận tốt nghiệp.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...