Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH THIẾT KẾ MỸ THUẬT SÂN KHẤU - ĐIỆN ẢNH

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Thông tư số  28/2010/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-------------------------------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo ngành Thiết kế mỹ thuật sân khấu - điện ảnh trình độ đại học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Thiết kế mỹ thuật sân khấu - điện ảnh, đáp ứng nhu cầu hoạt động sáng tác trong các lĩnh vực sân khấu, điện ảnh nói riêng và văn hóa nghệ thuật nói chung.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Phẩm chất đạo đức

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp; nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.

2.2. Kiến thức

Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, hệ thống các kiến thức chung, kiến thức cơ sở và kiến thức ngành Thiết kế mỹ thuật Sân khấu - Điện ảnh ở trình độ đại học.

2.3. Kỹ năng

Có kỹ năng về mỹ thuật và nghệ thuật thiết kế mỹ thuật sân khấu - điện ảnh, có khả năng độc lập sáng tạo, tư duy khoa học, tạo hiệu quả cao trong lĩnh vực Thiết kế mỹ thuật sân khấu và điện ảnh.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

- Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo                                      

KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức

bắt buộc (đvht)

 

Kiến thức

các trường

thiết kế và xây dựng (đvht)

Tổng số (đvht)

 

2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

45

25

70

2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

80

60

140

- Kiến thức cơ sở ngành

25

 

 

- Kiến thức ngành          

35

 

 

- Thực tập nghề nghiệp            

10

 

 

- Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp

10

 

 

2.3. Tổng khối lượng

125

85

210

                                                                                                                                                               

III. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (45 đvht*)

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin

8

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

4

4

Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam

2

5

Cơ sở văn hóa Việt Nam

4

6

Ngoại ngữ

10

7

Tin học đại cương

4

8

Lịch sử văn học Việt Nam

5

9

Lịch sử văn học thế giới

5

10

Giáo dục thể chất 

5

11

Giáo dục quốc phòng - an ninh

165 tiết

* Chưa tính các học phần 10 và 11

1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (80 đvht)

1.2.1. Kiến thức cơ sở ngành (25 đvht)

1

Đồ họa vi tính

5

2

Lịch sử phục trang

4

3

Nghệ thuật dựng phim

3

4

Nghệ thuật nhiếp ảnh

3

5

Trang trí không gian 1

5

6

Trang trí không gian 2

5

1.2.2. Kiến thức ngành (35 đvht)

1

Hình họa 1

5

2

Hình họa 2

5

3

Hình họa 3

5

4

Hình họa 4

5

5

Hình họa 5

5

6

Hội họa 1

5

7

Hội họa 2

5

1.2.3. Thực tập nghề nghiệp: 10 đvht

1.2.4. Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp: 10 đvht

2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin (8 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội từng thời kỳ, từng giai đoạn)

+ Vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn  hóa.

+ Những thành tựu lớn về xây dựng văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

2.5. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam trong tiến trình phát triển của văn hoá Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; những biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam.

2.6. Ngoại ngữ (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức, kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Đối với những sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thông, sau khi hoàn thành học phần này phải đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level).

2.7. Tin học đại cương (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: giới thiệu những khái niệm cơ bản về hệ điều hành, cấu tạo và cách sử dụng máy tính; xử lý văn bản, quản lý dữ liệu; giới thiệu về Internet và cách truy cập. Ngoài ra, giúp sinh viên hình thành, phát triển kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng.

2.8. Lịch sử văn học Việt Nam (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức khái quát về quá trình phát triển của văn học Việt Nam; hệ thống các tác giả, tác phẩm tiêu biểu nhất trong từng giai đoạn lịch sử, gồm:

+ Văn học dân gian Việt Nam: khái quát văn học dân gian Việt Nam và giới thiệu một số tác giả tiêu biểu.

+ Văn học trung đại Việt Nam: một số vấn đề về loại hình và lịch sử văn học trung đại.

+ Văn học hiện đại Việt Nam: khái quát văn học hiện đại Việt Nam (từ đầu thế kỷ XX đến nay).

2.9. Lịch sử văn học thế giới (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của văn học trong lịch sử nhân loại qua những tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở từng thời kỳ cụ thể; rèn luyện kỹ năng khám phá bản chất thẩm mỹ của văn chương, cá tính sáng tạo và quan niệm nghệ thuật của nhà văn. Gồm các phần:

+ Văn học cổ đại Hy Lạp.

+ Văn học thời kỳ Phục hưng.

+ Văn học Pháp thế kỷ XVII.

+ Văn học Pháp thế kỷ XVIII.

+ Văn học hiện thực Nga thế kỷ XIX.

+ Văn học lãng mạn Pháp thế kỷ XIX.

+ Văn học thế kỷ XX.

2.10. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.11. Giáo dục quốc phòng - an ninh  (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.12. Đồ họa vi tính (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương

- Nội dung: những kiến thức về Corelw Draw là phần mềm rất mạnh để thực hiện thành công những ý tưởng thiết kế. Học phần này cũng giúp sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản, từ đó sinh viên có thể tự tra cứu thêm những tư liệu tham khảo của phần mềm này có trên thị trường. Gồm 9 bài:

+ Khởi đầu với Corelw Draw 11.0.

+ Tạo đối tượng Graphic.

+ Chọn - nhân bản - biến đổi.

+ Thao tác với nhiều đối tượng.

+ Chỉnh dạng đối tượng.

+ Thao tác với Text.

+ Chỉ định thuộc tính nền và viền.

+ Sử dụng các hiệu ứng.

+ Thao tác với ảnh Biprmap.

2.13. Lịch sử phục trang (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về lịch sử nghệ thuật tạo hình Việt Nam theo tiến trình thời gian; giới thiệu các tác phẩm mỹ thuật tiêu biểu; những đặc điểm cơ bản của lịch sử mỹ thuật phục trang Việt Nam qua từng thời kỳ, từng triều đại, từng thời kỳ lịch sử của đất nước. Cụ thể:

+ Thời kỳ trước công nguyên, thời kỳ Bắc thuộc (đến thế kỷ 10)

+ Thời kỳ kiến thức sơ kỳ (từ thế kỷ 10 đến 11)

+ Thời kỳ phong kiến trung kỳ (từ thế kỷ 11 đến 14)

+ Thời kỳ phong kiến trung kỳ (từ thế kỷ 15 đến 16)

+ Thời Nguyễn (1820 – 1945)

+ Tham quan bảo tàng Mỹ thuật, Bảo tàng Lịch sử; tổng kết và hướng dẫn làm bài.

2.14. Nghệ thuật dựng phim (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về ngôn ngữ điện ảnh và những đặc trưng riêng biệt của nghệ thuật điện ảnh; dựng phim trong ngôn ngữ điện ảnh; dựng phim với quá trình phát triển lịch sử; thời kỳ (thống soái) của dựng phim; những tìm kiếm về dựng phim ở thời kỳ phim câm; những tìm kiếm về dựng phim ở thời kỳ phim đen trắng.

2.15. Nghệ thuật nhiếp ảnh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về bố cục, xử lý tạo hình, ánh sáng đường nét, màu sắc, tạo hiệu quả không gian và xử lý chất liệu bề mặt của các đối tượng; chuẩn bị cho sinh viên tập làm quen với ánh sáng và tạo hình điện ảnh. Gồm các phần:

+ Bố cục khuôn hình nhiếp ảnh.

+ Ánh sáng trong nhiếp ảnh.

+ Xử lý tạo hình nhiếp ảnh.

+ Ảnh phong cảnh.

+ Ảnh chân dung.

+ Ảnh tĩnh vật.

+ Ảnh liên hoàn.

2.16. Trang trí không gian 1 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về trang trí không gian cơ bản: trang trí không gian nội thất; trang trí không gian ngoại thất; sinh viên học lý thuyết và thực hành kết hợp song song.

2.17. Trang trí không gian 2 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: trang trí không gian 1.

- Nội dung: những kiến thức về trang trí không gian cơ bản: Trang trí không gian các sinh hoạt văn hoá xã hội trong nghề nghiệp, lễ hội, hội nghị, biểu diễn trong nhà; trang trí không gian những sinh hoạt văn hoá xã hội mang tính tập thể ngoài trời; sinh viên học lý thuyết và thực hành kết hợp song song.

2.18. Hình hoạ 1 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: các khái niệm cơ bản của hình khối, mảng và vai trò của thể loại tượng chân dung. Trên cơ sở đó, sinh viên vận dụng kiến thức vào bài tập thể hiện được không gian, hình khối, đặc điểm và hướng của nguồn sáng trên cơ sở mẫu chất liệu thạch cao; củng cố và bổ sung các kiến thức đã học ở các bài chân dung, bán thân tượng. Từ đó, sinh viên có sự hiểu biết về không gian, hiểu rõ quy luật của độ đậm nhạt trước tác động của ánh sáng để diễn tả mẫu, thể hiện được không gian ba chiều trên mặt phẳng hai chiều; sử dụng tốt chất liệu chì trên giấy; sử dụng phương pháp bố cục, dựng hình, phối hợp đậm nhạt, tạo được hình khối, không gian; diễn tả được đặc điểm mẫu thuật, thể hiện được sự khác biệt giữa già và trẻ, giữa tượng và người. Sinh viên học lý thuyết và thực hành các bài tập vẽ kết hợp xen kẽ, gồm 12 bài thực hành vẽ.

2.19. Hình họa 2 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: hình họa 1.

- Nội dung: củng cố, bổ sung và áp dụng các kiến thức đã học ở trong hệ thống bài hình hoạ trên vào những bài tập một cách linh hoạt, thể hiện được hình khối, đặc điểm và không gian của từng mẫu vẽ cụ thể, thể hiện được sự khác biệt giữa hình khối, chất cảm da thịt giữa người già và người trẻ, sử dụng cách vẽ bút chì  tốt trên chất liệu giấy; hoàn thiện dần kỹ năng vẽ chất liệu chì, thể hiện được không gian trên mặt phẳng hai chiều, bố cục, dựng hình, phối hợp đậm nhạt và ánh sáng tạo được không gian tổng thể của mẫu về từ ba hướng cơ bản khác nhau, thể hiện và hiểu được tỷ lệ cơ bản của tư thế mẫu ngồi và mẫu ở tư thế đứng, diễn tả chất da, thịt, tóc, vải, không gian và ánh sáng của mẫu vẽ. Sinh viên học lý thuyết và thực hành các bài tập vẽ được kết hợp xen kẽ, gồm 13 bài thực hành vẽ.

2.20. Hình họa 3 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: hình họa 1 và 2.

- Nội dung: hoàn thiện dần kỹ năng vẽ chất liệu chì, nắm được tỉ lệ cơ bản của dáng nằm, ngồi của tư thế mẫu nam, diễn tả được không gian tổng thể của dáng mẫu, đặc điểm tính cách mẫu nam; nắm được quy luật của ánh sáng và cách sử dụng của bút chì mang tính chủ động, hiểu và thể hiện được sự khác biệt về đường nét, cấu trúc, hình khối của mẫu nữ so với mẫu nam, thể hiện được sự mềm mại đặc tính của mẫu nữ theo từng thế dáng cụ thể, thể hiện được tình thần, đặc điểm các nhân của từng mẫu khác biệt. Sinh viên học lý thuyết và thực hành các bài tập vẽ được kết hợp xen kẽ, gồm 13 bài thực hành vẽ.

2.21. Hình họa 4 (5đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa 1, 2 và 3.

- Nội dung: thể hiện được sự linh hoạt, chủ động của chất liệu sơn dầu trên từng bài tập, thể hiện được không gian, ánh sáng, độ đậm nhạt, hình khối và mầu sắc ở từng vị trí vẽ khác nhau, thể hiện được góc nhìn cao, thấp của không gian hoà sắc của mẫu vẽ, lột tả được tinh thần của dáng thế, đặc điểm cá nhân của từng mẫu vẽ cụ thể mang đậm tính sáng tạo cá nhân trong bút pháp thể hiện sơn dầu. Sinh viên học lý thuyết và thực hành các bài tập kết hợp xen kẽ, gồm 5 bài thực hành vẽ.

2.22. Hình họa 5 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa 1, 2, 3 và 4.

- Nội dung: nghiên cứu và thể hiện được mẫu vẽ và trang phục phù hợp với thể trạng và độ tuổi; phân biệt và thể hiện được sự khác biệt giữa mẫu già, trung niên, trẻ nam, nữ và tìm ra bút pháp phù hợp để diễn tả đạt được hiệu quả cao nhất; thể hiện được đặc điểm, không gian, tâm trạng và dáng thế mẫu; chủ động trong bút pháp thể hiện mang đậm dấu ấn cá nhân, sáng tạo. Sinh viên học lý thuyết và thực hành bài tập vẽ kết hợp xen kẽ, gồm 5 bài thực hành vẽ.

2.23. Hội họa 1 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những khái niệm cơ bản của tĩnh vật, của màu sắc và vai trò của bài tĩnh vật. Từ đó, sinh viên vận dụng kiến thức vào bài tập thể hiện được không gian, hình khối, độ đậm nhạt và hướng của nguồn sáng trên sơ sở mẫu thật; củng cố và bổ sung các kiến thức đã học vẽ tĩnh vật màu, hiểu về màu trong không gian, hiểu rõ quy luật của màu sắc trước tác động của ánh sáng để diễn tả mẫu, nắm được tương quan: độ nóng - lạnh, độ đậm - nhạt của màu, thể hiện không gian ba chiều trên mặt phẳng hai chiều, sử dụng tốt chất liệu bột mầu trên giấy, sử dụng phương pháp bố cục, dựng hình, phối hợp đậm nhạt, màu sắc tạo được hình khối, không gian, diễn tả tính chất của đồ vật, có bút pháp riêng, có cá tính và sáng tạo. Sinh viên học lý thuyết và thực hành các bài tập vẽ  kết hợp xen kẽ, gồm 10 bài thực hành vẽ.

2.24. Hội họa 2 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hội họa 1.

- Nội dung: củng cố, bổ sung và áp dụng các kiến thức đã học trong hệ thống bài tĩnh vật trên chất liệu bột màu vào những bài tập trên chất liệu sơn dầu một cách linh hoạt; thể hiện được hòa sắc của mẫu vẽ, không gian, thời gian của cảnh vẽ; sử dụng cách vẽ bằng bút tốt trên chất liệu sơn dầu; thể hiện được không gian trên mặt phẳng hai chiều, bố cục, dựng hình, phối hợp độ đậm nhạt và màu sắc tạo được hòa sắc tổng thể của mẫu vẽ và thời gian của cảnh vẽ. Sinh viên học lý thuyết và thực hành bài tập vẽ kết hợp xen kẽ, gồm 10 bài thực hành vẽ.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

1. Hướng dẫn xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo

1.1. Khi xây dựng chương trình đào tạo các trường cần phân chia cân đối tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành; tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật vào chương trình đào tạo.

1.2. Các chương trình đào tạo phải thể hiện được chuẩn đầu ra của ngành đào tạo.

1.3. Chương trình được thực hiện kết hợp giữa niên chế và học phần. Tùy điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng quyết định chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ căn cứ vào văn bản qui định hiện hành của nhà nước.

2. Khối lượng kiến thức tự chọn

2.1. Căn cứ quy định tại mục 2 (cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo), ngoài các học phần bắt buộc, các đơn vị học trình còn lại do các trường thiết kế và xây dựng, bao gồm:

- Kiến thức giáo dục đại cương: 25 đvht

- Kiến thức ngành: 60 đvht

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn sao cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.

2.2. Giới thiệu một số học phần tự chọn

2.2.1. Hội họa 3 (5 đvht)

- Nội dung: hoàn thiện dần kỹ năng vẽ chất liệu sơn dầu; diễn tả không gian tổng thể của mẫu vẽ và không gian tranh phong cảnh ngoài trời; diễn tả nguồn ánh sáng trên mẫu tĩnh vật và ánh sáng tự nhiên trong tranh phong cảnh ngoài trời, diễn tả chất liệu của đồ vật như: gốm, sứ, thuỷ tinh, kim loại... trong bài vẽ tĩnh vật, nước, mây, nhà, cây... trong tranh phong cảnh ngoài trời. Từ đó, sinh viên nắm được quy luật của hòa sắc và cách sử dụng bút pháp mang tính chủ động của cá nhân, ký họa tư liệu mang tính chủ động để làm phác thảo đen trắng mẫu. Sinh viên học lý thuyết và thực hành các dạng bài tập vẽ kết hợp xen kẽ, gồm 11 bài thực hành vẽ.

2.2.2. Hội họa 4 (5 đvht)

- Nội dung: những kiến thức về các dạng bố cục cơ bản trong tranh hội họa và cách chuyển từ tư liệu vào tác phẩm hội họa trên chất liệu sơn dầu. Sinh viên chọn đề tài và lấy tư liệu phục vụ cho một bức tranh sơn dầu, thực hiện quy trình làm phác thảo đen trắng và phác thảo mẫu trên hệ thống tư liệu đã có; áp dụng kỹ năng đã học trong trường vào thực tế cụ thể ở một địa phương; sử dụng tốt một số loại bút, màu, giấy vẽ ký họa cơ bản. Phần lý thuyết và thực hành các bài tập vẽ kết hợp xen kẽ, gồm 8 bài thực hành vẽ và đi thực tế.

 2.3. Giới thiệu chuyên ngành tự chọn

2.3.1. Chuyên ngành Thiết kế mỹ thuật phim truyện, gồm các học phần.

a

Tạo hình mỹ thuật phim truyện 1

5

b

Tạo hình mỹ thuật phim truyện 2

5

c

Tạo hình mỹ thuật phim truyện 3

5

d

Tạo hình mỹ thuật phim truyện 4

5

e

Tạo hình mỹ thuật phim truyện 5

5

f

Nghiệp vụ đạo diễn điện ảnh

5

g

Kỹ xảo vi tính số hóa

5

h

Nghệ thuật quay phim

5

i

Kỹ thuật ống kính

5

2.3.2. Chuyên ngành thiết kế mỹ thuật phim hoạt hình, gồm các học phần

a

Tạo hình mỹ thuật phim hoạt hình 1

5

b

Tạo hình mỹ thuật phim hoạt hình 2

5

c

Tạo hình mỹ thuật phim hoạt hình 3

5

d

Tạo hình mỹ thuật phim hoạt hình 4

5

e

Tạo hình mỹ thuật phim hoạt hình 5

5

f

Nghiệp vụ đạo diễn phim hoạt hình

5

g

Kỹ xảo vi tính số hóa

5

h

Nghệ thuật quay phim

5

i

Kỹ thuật vẽ động

5

2.3.3. Chuyên ngành thiết kế mỹ thuật sân khấu, gồm các học phần

a

Tạo hình mỹ thuật sân khấu 1

5

b

Tạo hình mỹ thuật sân khấu 2

5

c

Tạo hình mỹ thuật sân khấu 3

5

d

Tạo hình mỹ thuật sân khấu 4

5

e

Tạo hình mỹ thuật sân khấu 5

5

f

Nghiệp vụ đạo diễn sân khấu

5

g

Thiết kế ánh sáng sân khấu

5

h

Nghệ thuật hóa trang sân khấu

5

i

Nghệ thuật dựng cảnh sân khấu

5

3. Thực tập tốt nghiệp: được thực hiện sau khi kết thúc học kỳ 7, nội dung: thu thập tài liệu, thực tập nghề nghiệp, nghiên cứu mô hình tổ chức liên quan đến đề tài khóa luận tốt nghiệp.

4. Đồ án và khóa luận tốt nghiệp: được thực hiện ở học kỳ 8, sinh viên nhận đề tài theo chuyên ngành Thiết kế mỹ thuật sân khấu - điện ảnh đã được học. Nội dung đồ án và khóa luận tốt nghiệp phải đúng với đề cương được hội đồng thông qua. Sinh viên bảo vệ trước hội đồng chấm thi tốt nghiệp./.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...