Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH THÚ Y

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành theo thông tư số:  09/2011/TT-BGDĐT, ngày  24 tháng 02  năm 2011  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. Mục tiêu đào tạo

1.1.  Mục tiêu chung

Đào tạo cán bộ khoa học trình độ đại học có kiến thức cơ bản và chuyên môn vững chắc, có thái độ lao động nghiêm túc, có đạo đức nghề nghiệp, có sức khoẻ; có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ trong ngành chăn nuôi động vật nông nghiệp.

1.2.  Mục tiêu cụ thể

Có kiến thức cơ bản vững chắc, có kiến thức về sinh lý học, bệnh lý học, dịch tễ học, dược lý học và miễn dịch học thú y.

Có kỹ năng chẩn đoán bệnh vật nuôi, phòng và điều trị bệnh, tổ chức kiểm soát dịch bệnh động vật.

Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn trong điều trị và bảo vệ vật nuôi, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường sinh thái.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

    2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo

Chương trình đào tạo có khối lượng tối thiểu 150 TC, chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng.

Thời gian đào tạo:  5 năm.

   2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo                                                   

 

Nhóm kiến thức

Số

TC

   a) 

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

50

   b)

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

100

 

- Kiến thức cơ sở ngành

32

 

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

45

 

- Kiến thức bổ trợ

6

 

- Thực tập nghề nghiệp

7

 

- Khoá luận tốt nghiệp

10

 

Cộng

150

III. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần  bắt buộc

3.1.1  Kiến thức giáo dục đại cương     

TT

Tên học phần

Số TC

I.

Lý luận chính trị

10

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin

5

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

II

Giáo dục thể chất

3

III

Giáo dục quốc phòng

165 tiết

IV

Tin học, Khoa học tự nhiên, Công nghệ và Môi trường

25

1

Ngoại ngữ    

7

2

Hoá học    

3

3

Hoá phân tích                                  

3

4

Sinh học đại cương             

2

5

Sinh học phân tử

2

6

Toán cao cấp                                    

3

7

Xác suất - Thống kê                        

3

8

Tin học đại cương                           

2

 

Cộng (không kể II và III)           

35

3.1.2  Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp                                   

TT

Tên học phần

Số TC

I

Kiến thức cơ sở ngành

20

1

Hoá sinh đại cương                        

2

2

Động vật học            

2

3

Giải phẫu động vật I

3

4

Tổ chức và phôi thai học

2

5

Sinh lý động vật

3

6

Dinh dưỡng động vật

2

7

Vi sinh vật đại cương

2

8

Dược lý học thú y

2

9

Miễn dịch học thú y

2

II

Kiến thức ngành

21

1

Bệnh lý học thú y

3

2

Độc chất học thú y

2

3

Chẩn đoán bệnh thú y

2

4

Dịch tễ học thú y

2

5

Bệnh nội khoa thú y

3

6

Bệnh truyền nhiễm thú y

3

7

Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng  thú y

3

8

Ngoại khoa thú y

3

9

Kiểm nghiệm thú sản

3

 

Tổng cộng

41

 

3.2. Mô tả nội dung các học phần  bắt buộc

1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin(5 TC)       

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

Điều kiện tiên quyết: Không

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (2 TC)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam(3 TC)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin

4. Giáo dục thể chất(3 TC)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình giáo dục đại học đại cương (Giai đoạn 1) các trường đại học, cao đẳng sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

Điều kiện tiên quyết: không         

5. Giáo dục quốc phòng - an ninh165 tiết

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

Điều kiện tiên quyết: không

6. Ngoại ngữ (7 TC)

Nội dụng: bổ sung kiến thức, kỹ năng cơ bản; kiến thức và kỹ năng nâng cao về một ngoại ngữ. Sau khi hoàn thành các học phần người học đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level) có khả năng sử dụng trong lĩnh vực chuyên ngành.

Điều kiện tiên quyết: không

7. Hoá học  (3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)

            Nội dung: môn học tập trung vào những định luật cơ bản của hoá học, các nguyên lý nhiệt động hoá học, cấu tạo chất, phản ứng hoá học, dung dịch, điện hoá, và các hệ keo; các hợp chất vô cơ quan trọng; lý thuyết hữu cơ, các hợp chất hữu cơ quan trọng như hydrocacbon, dẫn suất halogen, ancol và phenol, ADNehit và xeton, axit cacboxylic và dẫn suất, gluxit, các hợp chất chứa nitơ, các hợp chất dị vòng và ancaloit, terpenoid-carotenoit và steroit .

Điều kiện tiên quyết: không

8. Hoá phân tích(3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)       

 Nội dung: tập trung vào các phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu phân tích; các dụng cụ và thao tác cơ bản trong phân tích hoá học; phương pháp pha chế hoá chất, dung dịch; phân tích định tính, phân tích định lượng, phân tích thể tích và phân tích bằng công cụ (so màu, sắc ký, điện hoá).   

Điều kiện tiên quyết: Hoá đại cương

9. Sinh học đại cương (2 TC)

Lý thuyết (1,5 TC), thực hành (0,5 TC)

Nội dung: Tổng quan về tổ chức của các cơ thể sống, các phương thức trao đổi chất, sự sinh sản, sinh trưởng và phát triển. Cảm ứng và thích nghi. Sự tiến hoá của sinh vật. Các mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường. Phân loại sinh vật.

Điều kiện tiên quyết: Không

10. Sinh học phân tử (2 TC)

Lý thuyết (1,5 TC), thực hành (0,5 TC)

Nội dung môn học tập trung vào kiến thức cơ bản về: Tế bào và các đại phân tử sinh học; cơ chế tổng hợp ADN trong tế bào; tái bản và sửa chữa ADN; kỹ thuật tái tổ hợp ADN; cơ chế tổng hợp ARN; cơ chế tổng hợp protein trong tế bào; điều hoà biểu hiện của gen và các kỹ thuật cơ bản trong sinh học phân tử.

Điều kiện tiên quyết: Sinh học đại cương

11. Toán cao cấp(3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)       

Nội dung: tập trung vào hàm số; đạo hàm và vi phân; nguyên hàm, tích phân xác định, tích phân suy rộng, ứng dụng của tích phân; phương trình vi phân, hệ phương trình vi phân; hàm nhiều biến, tính liên tục của hàm nhiều biến, các đạo hàm riêng và các đạo hàm riêng cấp cao, cực trị của hàm nhiều biến; ma trận và hệ phương trình tuyến tính; Hệ Crame.

Điều kiện tiên quyết: Không

12. Xác suất-Thống kê (3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)        

Nội dung: môn học tập trung vào lý thuyết xác suất và thống kê bao gồm: phép thử và sự kiện; xác suất, phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên rời rạc hàm phân phối xác suất, hàm mật độ xác suất của đại lượng ngẫu nhiên liên tục; các đặc trưng xác suất; các phân phối xác suất; luật số lớn và các định lý giới hạn.

Nội dung về thống kê gồm: tổng thể, mẫu, các đặc trưng mẫu, các phân phối thường gặp trong thống kê; bài toán ước lượng, khoảng tin cậy, độ tin cậy; ước lượng kỳ vọng của phân phối chuẩn, ước lượng phương sai của phân phối chuẩn, ước lượng xác suất; kiểm định giả thuyết thống kê và bài toán hồi quy. 

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp

13. Tin học đại cương (2 TC)

Lý thuyết (1 TC), thực hành (1 TC)        

Nội dung: Tập trung vào những khái niệm cơ bản về hệ điều hành, cấu tạo và cách sử dụng máy tính; các phần mềm ứng dụng; xử lý văn bản, quản lý dữ liệu; tập trung vào về internet và cách truy cập.  

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp

14. Hoá sinh đại cương (2 TC)

Lý thuyết (1,5 TC), thực hành (0,5 TC)

Nội dung: môn học tập trung vào thành phần hoá học của cơ thể sống: protein  nucleic axit, carbonhydrat, lipid, vitamin, enzym, hormon của động thực vật; quá trình trao đổi chất và năng lượng sinh học.

Điều kiện tiên quyết: Hoá học; Sinh học đại cương

15. Động vật học (2 TC)

Lý thuyết (1,5 TC), thực hành (0,5 TC)

            Nội dung: Tập trung vào tổ chức và hệ thống động vật; động vật đơn bào; động vật không xương sống; động vật có xương sống; các dạng hoạt động sống chung của các động vật.

Điều kiện tiên quyết: Sinh học đại cương

16. Giải phẫu động vật I(3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)       

Nội dung: môn học tập trung vào cấu tạo cơ thể của các loại gia súc và gia cầm hình thái, cấu tạo và vị trí của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.  

Điều kiện tiên quyết: Động vật học

17. Tổ chức và phôi thai học(2 TC)

Lý thuyết (1,5 TC), thực hành (0,5 TC)

Nội dung: tập trung vào cấu tạo vi thể, chức năng của các tổ chức, mô bào, tế bào cơ thể động vật; tổ chức liên kết, biểu mô, tổ chức tiêu hoá, hô hấp, thần kinh, mạch quản, huyết học, tiết niệu sinh dục; các giai đoạn phát triển của phôi thai gia súc, gia cầm.  

Điều kiện tiên quyết: Động vật học

18. Sinh lý động vật (3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)       

Nội dung: tập trung vào sinh lý hưng phấn, sinh lý cơ-thần kinh, sinh lý thần kinh trung ương, stress và sinh lý thích nghi. Sinh lý tim và tuần hoàn máu, nội tiết, bài tiết, hô hấp, tiêu hoá và hấp thu, bài tiết. Điều hoà trao đổi chất và năng lượng, sinh lý sinh sản, sinh lý tiết sữa.  

Điều kiện tiên quyết: Động vật học

19. Dinh dưỡng động vật   (2 TC)

Lý thuyết (1,5 TC), thực hành (0,5 TC)

Nội dung: tập trung vào dinh dưỡng nước, dinh dưỡng vitamin, dinh dưỡng khoáng; dinh dưỡng năng lượng, dinh dưỡng protein và axit amin; các chất kháng dinh dưỡng; các hệ thống đánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn; nhu cầu dinh dưỡng, thu nhận thức ăn và tiêu chuẩn khẩu phần.  

Điều kiện tiên quyết: Sinh lý động vật 

20. Vi sinh vật đại cương   (2 TC)

Lý thuyết (1,5 TC), thực hành (0,5 TC)

Nội dung: tập trung vào cơ chế hoạt động và vai trò của vi sinh vật trong các hoạt động sống; đặc điểm hình thái, cấu tạo tế bào và hoạt động sống của vi sinh vật, sự khác nhau giữa cơ thể vi sinh vật và cơ thể sống bậc cao về cấu tạo cũng như hoạt động sống; một số nhóm vi sinh vật chủ yếu, cơ chế hoạt động của chúng và những ứng dụng chính trong sản xuất, chế biến và bảo quản sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp.

Điều kiện tiên quyết: Sinh học đại cương 

21. Dược lý thú y(2 TC)

Lý thuyết (1,5 TC), thực hành (0,5 TC)

Nội dung: tập trung vào dược lý học; các quá trình dược động học, cơ chế tác dụng của thuốc; thuốc tác dụng ưu tiên trên các hệ cơ quan của cơ thể (hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh thực vật, ngọn dây thần kinh cảm giác, hệ tim mạch, máu, hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, tiết niệu và sinh dục); thuốc tác dụng chuyển hoá, kích thích sinh trưởng; thuốc chống vi trùng, ký sinh trùng.  

Điều kiện tiên quyết: Hóa sinh động vật 

22. Miễn dịch học thú y  (2 TC)

Lý thuyết (1,5 TC), thực hành (0,5 TC)

Nội dung: tập trung vào miễn dịch và phân loại miễn dịch; hệ thống miễn dịch của cơ thể; kháng nguyên, kháng thể, phản ứng kháng nguyên - kháng thể; đáp ứng miễn dịch; miễn dịch bệnh lý; những ứng dụng thực tế trong thú y.  

Điều kiện tiên quyết: Vi sinh vật đại cương 

23. Bệnh lý học thú y(3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)       

Nội dung: môn học tập trung vào sinh lý bệnh; viêm; rối loạn chuyển hoá các chất; rối loạn điều hoà thân nhiệt; rối loạn hệ thống máu; sinh lý bệnh hệ thống tuần hoàn, tiêu hoá, hô hấp, tiết niệu, nội tiết, gan; tổn thương cơ bản ở tế bào, mô; thoái hoá mô; viêm và điều trị vết thương; bệnh lý học các cơ quan hệ thống: hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục, cơ, xương, hệ thần kinh, các cơ quan nội tiết; bệnh lý học các bệnh vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, độc chất, thiếu dinh dưỡng.

Điều kiện tiên quyết: Sinh lý vật nuôi

24. Độc chất  học thú y (2 TC)

Lý thuyết (1,5 TC), thực hành (0,5 TC)

Nội dung: môn học tập trung vào độc chất; phân loại độc chất; các quá trình dược động học và cơ chế tác dụng của chất độc; các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của chất độc; ngộ độc kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, độc tố nấm, độc tố thực vật; kỹ thuật phân tích chất độc.  

Điều kiện tiên quyết: Dược lý thú y

25. Chẩn đoán bệnh thú y (3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)       

Nội dung: tập trung vào chẩn đoán bệnh; phương pháp kiểm tra lâm sàng; kiểm tra các cơ quan trong xoang ngực, xoang bụng; kiểm tra hệ thống tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, thần kinh; kỹ thuật xét nghiệm phi lâm sàng: máu, nước tiểu.  

Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu vật nuôi

26. Dịch tễ học thú y (2 TC) 

Lý thuyết (1,5 TC), thực hành (0,5 TC)

Nội dung: môn học tập trung vào nguyên lý cơ bản của dịch tễ học; các phương pháp nghiên cứu dịch tễ học ứng dụng trong điều tra, phòng và khống chế dịch bệnh cho gia súc, gia cầm.  

Điều kiện tiên quyết: Vi sinh vật thú y

27. Bệnh nội khoa thú y (3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)       

Nội dung: tập trung vào nguyên lý điều trị học thú y; bệnh ở các hệ thống tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, cơ quan tạo máu, tiết niệu, thần kinh, nội tiết; trúng độc và bệnh ở gia súc non; thực hành điều trị bệnh nội khoa.  

Điều kiện tiên quyết: Chẩn đoán bệnh thú y

28. Bệnh truyền nhiễm thú y (3 TC)  

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)       

Nội dung: tập trung vào các bệnh truyền nhiễm chủ yếu thường gặp ở gia súc, gia cầm, động vật hoang dã và động vật cảnh; nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh, triệu chứng bệnh tích, các biện pháp chẩn đoán và phòng trị.  

Điều kiện tiên quyết: Vi sinh vật thú y

29. Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y(3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)       

Nội dung: tập trung vào nguyên lý cơ bản của ký sinh trùng học và bệnh ký sinh trùng thú y, những phương pháp chẩn đoán, biện pháp phòng trừ; cơ sở sinh học của ký sinh trùng, bệnh ký sinh trùng, đại cương về giun sán ký sinh.  

Điều kiện tiên quyết: Bệnh lý học thú y

30. Ngoại khoa thú y (3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)       

Nội dung: tập trung vào viêm, nhiễm trùng, tổn thương ngoại khoa; các bệnh ngoại khoa thú y thường gặp ở gia súc; phẫu thuật ngoại khoa thú y.  

Điều kiện tiên quyết: Bệnh lý học thú y

31. Kiểm nghiệm thú sản (3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)       

           Nội dung: tập trung vào kỹ thuật kiểm tra vệ sinh thú y động vật trước và sau khi giết mổ, kiểm tra sản phẩm động vật; kiểm soát sát sinh và kiểm dịch động vật.

Điều kiện tiên quyết: Bệnh truyền nhiễm thú y

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG 

4.1. Chương trình khung giáo dục đại học là quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học. 

4.2. Chương trình khung trình độ đại học ngành Thú y được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần và khối lượng đưa ra tại mục III chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục I và II, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình giáo dục đại học cụ thể của trường mình với tổng số khối lượng kiến thức không dưới 120 TC (không kể các nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng).

4.3. Phần kiến thức chuyên ngành thuộc ngành Thú y có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.4. Một chương trình đào tạo cũng có thể xây dựng theo kiểu song ngành, ngành chính-ngành phụ hay 2 văn bằng trên cơ sở phối hợp chương trình khung của hai ngành đào tạo.

4.5. Phần kiến thức bổ trợ có thể được trường thiết kế theo hướng đưa thêm các kiến thức về quản lý, thị trường, hoặc của các ngành trong khối nông lâm thuỷ sản.

4.6. Chương trình được biên soạn theo hướng giảm số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học.

4.7. Cơ sở đào tạo chưa áp dụng học chế tín chỉ có thể chuyển đổi khối lượng theo đơn vị học trình theo quy định tại Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...