Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TRIẾT HỌC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo quyết định số 01/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

____________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo cử nhân triết học nhầm đạt được các mục tiêu sau:

1.1. Trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức cơ bản, cơ sở, chuyên môn của ngành Triết học, giúp sinh viên nắm vững lập trường, quan điểm, ph­ương pháp tư­ duy khoa học của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, xây dựng thế giới quan duy vật biện chứng, nhân sinh quan khoa học.

1.2. Trên cơ sở nâng cao năng lực tư duy biện chứng duy vật sinh viên có thể vận dụng tốt những kiến thức triết học vào việc lý giải các vấn đề của thực tiễn.

1.3. Có thể tiếp tục học lên trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, họăc có thể chuyển đổi sang những ngành học gắn với triết học theo yêu cầu của thực tiễn xã hội.

Cử nhân Triết học có thể làm việc trong các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy các khoa học triết học, chủ nghĩa Mác - Lênin nói không và Tư tưởng Hố Chí Minh nói riêng; có thể làm việc trong các ban, ngành của trung ­ương và địa ph­ương.

2. Khung ch­ương trình đào tạo

2.1. Khối kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của ch­ương trình đào tạo (đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại c­ương tối thiểu

(Chưa kể phần nói dung về Giáo dục Thể chế(và Giáo dục Quốc phòng)

75

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

135

- Kiến thức cơ Sở của khối ngành và của ngành

21

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

45

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập, thực tế

15

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

 

3.Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại c­ương (46 đvht) *

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Toán cao cấp

2

12

Vật lý học đại c­ương

2

13

Sinh học đại c­ương

2

14

Môi trường và phát triển

2

 

* Không tính các học phần 7 và 8

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (60 đvht)

a) Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành (21 đvht)

1

Dân tộc học đại c­ương

3

2

Đạo đức học đại c­ương

3

3

Mỹ học đại c­ương

3

4

Những vấn đề triết học trong khoa học tự nhiên

3

5

Lôgíc học chính thức

3

6

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

7

Tôn giáo học đại c­ương

3

 

b) Kiến thức ngành (39 đvht)

1

Lôgíc học biện chứng

3

2

Triết Học Mác-Lênin nâng cao

6

3

Lịch sử triết học Trung Quốc cổ- trung đại

4

4

Lịch sử triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại

3

5

Lịch sử triết học Ấn Độ cổ - trung đại

2

6

Lịch sử triết học Tây âu trung - cận đại

4

7

Lịch sử Triết học cổ điển Đức

3

8

Sự ra đời và phát triển của triết học Mác-Lênin

2

9

Một số tác phẩm Triết học của C. Mác, Ph.Ăng ghen,V.I. Lênin

6

10

Một số trào lưu triết học ph­ương tây hiện đại

3

11

Lịch sử Tư tưởng Việt Nam

3

 

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc.

1. Triết học Mác-Lênin: (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh: (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ: (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất ch­ương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục Thể chất: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng: (165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học:(2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgíc của một công trình khoa học.

Học phần cùng giúp sinh viên nắm vững được các thao tác nghiên cứu khoa học, biết xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học. Qua đó, sinh viên có thể nắm được ph­ương pháp trình bày một báo cáo khoa học, viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học: (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Đồng thời cũng giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Toán cao cấp: (2 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ sở của toán học cao cấp, những khái niệm toán học cơ bản có liên quan đến sự khái quát triết học, đến vấn đề thế giới quan, ph­ương pháp luận và nhận thức luận, qua đó hiểu được mọi quan hệ giữa triết học và toán học.

12. Vật lý đại c­ương: (2 đvht)

Giúp sinh viên nắm được các hiện tượng, các quy luật cơ bản và nội dung các khái niệm Vật lý (nh­ư cơ học, nhiệt học và vật lý phân tử, vật lý nguyên tử, điện và từ, quang học...). Thông qua đó, sinh viên hiểu được sâu hơn các khái niệm. các quy luật của triết học duy vật biện chứng, dể tiếp cận và ứng dụng vào những vấn đề triết học hiện đại.

13. Sinh học đại c­ương: (2 đvht)

Trang bị những kiến thức cơ bản về quá trình hình thành và phát triển sự sống, các kiểu cấu trúc và chức năng của sinh thể cũng như những quy luật tác động qua lại giữa các sinh thể với môi trường và với nhau.

14. Môi trường và phát triển: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên các khái niệm và Nội dung cơ bản về môi trường toàn cầu và Việt Nam; mối quan hệ biện chứng giữa môi trường và phát triển hiện nay - phát triển bền vững và phát triển không bền vững (tại các kiểu vùng sinh thái cơ bản: nông thôn và đô thị ở Việt Nam); về vai trò của Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng trong bảo về môi trường và phát triển bền vững.

Học phần cũng trang bị cho sinh viên một số ph­ương pháp ưu thế trong đánh giá phát triển; tạo lập các ph­ương pháp tư duy hệ thống trong nhận thức các vấn đề về môi trường và phát triển.

15. Dân tộc học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về dân tộc học: lịch sử phát triển của dân tộc học thế giới, các trường phái trong dân tộc học và lịch sử phát triển của dân tộc học Việt Nam; về cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam: đặc điểm của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, sự phân bố và các đặc trưng văn hoá tộc người ở Việt Nam (vùng, nhóm ngôn ngữ và tộc người), tính thống nhất và đa dạng của văn hóa tộc người Việt Nam, nguyên tắc cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta, vị trí của vấn đề dân tộc trong tiến trình lịch sử Dân tộc và trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

16. Đạo đức học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức căn bản về đạo đức từ lập trường mácxít. Trên cơ sở nắm vững các khái niệm của đạo đức học, hiểu rõ quy luật của sự hình thành và phát triển đạo đức, đặc biệt là đạo đức mới, đạo đức cộng sản chủ nghĩa, sinh viên nâng cao được khả năng nhận thức, đánh giá và ứng dụng những kiến thức đã tiếp nhận được vào thực tiễn xây dựng đạo đức mới trong điều kiện hiện đại hóa xã hội ở Việt Nam.

17. Mỹ học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về mỹ học từ lập trường mácxít. Trên cơ sở đó giúp sinh viên biết cách sống và sáng tạo theo quy luật của cái đẹp; biết phân biệt các loại hình nghệ thuật; biết cách phân tích và đánh giá một tác phẩm nghệ thuật, xác định cho mình một lý tưởng thẩm mỹ tiên tiến, một thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh.

18. Những vấn đề triết học trong khoa học tự nhiên: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết mới nhất về các mặt bản thể luận, nhận thức luận, lôgíc học, phép biện chứng, đạo đức học, mối quan hệ và sự tác động lẫn nhau giữa các khoa học tự nhiên với nhau và với triết học, v.v. . . nảy sinh từ các phát minh mới nhất trong khoa học tự nhiên hiện đại; về vai trò của triết học duy vật biện chứng trong việc đánh giá các phát minh đó.

19. Lôgíc học hình thức: (3 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của lôgíc học hình thức, mối liên hệ hữu cơ giữa lôgíc học và triết học, các ph­ương pháp nghiên cứu đặc thù của lôgíc học hình thức, các quy luật lôgíc cơ bản và vai trò, ý nghĩa quan trọng của lôgíc học trong việc hình thành, rèn luyện thói quen tư duy lôgíc chặt chẽ, trình bày vấn đề một cách khoa học.

Học phần cũng trang bị những kỹ năng nắm vững nguồn gốc, bản chất, đặc điểm và quan hệ của các khái niệm phán đoán, suy luận, chứng minh lôgíc thường dùng, từ đó vận dụng thành thạo các quy luật lôgíc trong tư duy, tính sai lầm thường gặp trong suy nghĩ và trình bày vấn đề.

20. Cơ sở văn hóa Việt Nam: (3 đvht)

Cung cấp những khái niệm chung về văn hóa học và văn hóa Việt Nam. về hệ thống các thành tố văn hoá Việt Nam và những đặc trưng của chúng.

Học phần cũng trang bị cho sinh viên những kỹ năng, ph­ương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề, của văn hoá Việt Nam.

21. Tôn giáo học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những tri thức khoa học cơ bản và t­ương đối có hệ thống về tôn giáo với tư cách là một hiện tượng xã hội phức tạp, có lịch sử phát triển lâu dài và ảnh hưởng nhiều chiều đến đời sống tinh thần của con người.

Trên cơ sở các quan điểm khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin về tôn giáo, sinh viên có thể vận dụng để giải thích xu hướng vận động của tôn giáo trong lịch sử và hiện tại (trên thế giới cũng như ở Việt Nam), đồng thời nắm vững và thực hiện tốt chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta.

22. Lôgíc học biện chứng: (3 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức về lôgíc học biện chứng: đối tượng của lôgíc biện chứng: những nguyên tắc cơ bản của lôgíc học biện chứng; các cặp phạm trù cơ bản của lôgíc học biện chứng; sự hình thành và phát triển khái niệm; các hình thức cơ bản của tư duy lôgíc biện chứng. Trên cơ sở những kiến thức cơ bản của lôgíc học biện chứng, sinh viên rèn luyện tư duy biện chứng và khả năng vận dụng vào trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.

23. Triết học Mác-Lênin nâng cao: (6 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức giúp sinh viên hiểu Sâu hơn, có hệ thống hơn và nắm vững hơn những nguyên lý cơ bản của triết học Mác- Lênin: thế giới quan triết học Mác-Lênin; lý luận nhận thức của triết học Mác- Lênin; lý luận hình thái kinh tế - xã hội; vấn đề dân tộc, giai cấp, nhân loại; vấn đề con người: vấn đề nhà nước; vấn đề ý thức xã hội và vai trò của nó trong sự phát triển xã hội...

Học phần còn giúp sinh viên rèn luyện ph­ương pháp tư duy biện chứng; nâng cao năng lực, khả năng vận dụng các nguyên lý cơ bản của triết học Mác- Lênin vào việc nhận thức và lý giải những vấn đề của thực tiễn xã hội đang đặt ra.

24. Lịch sử triết học Trung Quốc cổ - trung đại: (4 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về triết Học Trung Quốc trong thời kỳ lịch sử cổ - trung đại (từ sơ khai đến thế kỷ XIX): điều kiện Lịch sử hình thành; các trường phái và các triết gia tiêu biểu; nội dung Tư tưởng triết học của các trường phái. triết gia tiêu biểu qua các giai đoạn; đặc điểm triết học Trung Quốc cổ - trung đại. Học phần cũng giúp sinh viên đánh giá được những giá trị cơ bản và những đóng góp của triết học Trung Quốc thời kỳ cổ - trung đại đối với triết học thế giới; đồng thời cùng thấy được những hạn chế của triết học Trung Quốc, từ đó nâng cao tư duy biện chứng khoa học trong nghiên cứu triết học.

25. Lịch sử triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về triết học Hy Lạp - La Mã thời kỳ cổ đại (từ sơ khai đến thế kỷ thứ III): điều kiện Lịch sử hình thành; những đặc điểm cơ bản; các trường phái và các triết gia tiêu biểu cùng với nội dung Tư tưởng triết học của các trường phái và triết gia tiêu biểu thời cổ đại Hy Lạp - La Mã.

Học phần cũng giúp sinh viên biết vận dụng quan điểm duy vật biện chứng vào việc phân tích, đánh giá những giá trị, cùng như hạn chế của Tư tưởng triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại, từ đó nâng cao tư duy biện chứng khoa học trong nghiên cứu triết học.

26. Lịch sử triết học Ấn Độ cổ - trung đại: (2 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về triết học Ấn Độ thời kỳ cổ trung đại (từ sơ khai đến thế kỷ thứ XV): điều kiện lịch sử hình thành và phát triển; các trường phái; nội dung và đặc điểm tư tưởng triết học của các trường phái chủ yếu.

Học phần cũng giúp sinh viên đánh giá những giá trị, những đóng góp và những hạn chế của tư tưởng triết học Ấn Độ cổ - trung đại, qua đó nâng cao tư duy biện chứng khoa học trong nghiên cứu triết học.

27. Lịch sử triết học Tây Âu trung - cận đại: (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử triết học Tây âu ở hai thời kỹ trung cổ - phục hưng và cận đại; điều kiện ra đời và phát triển; đặc điểm của triết học Tây âu thời kỳ trung cổ, phục hưng và cận đại; những trường phái và triết gia tiêu biểu thời kỳ này.

Học phần cũng giúp sinh viên thấy những bước phátriển mới của triết học Tây âu trung cổ, phục hưng và cận đại so với triết học Hy Lạp cổ đại nhưng vẫn nằm trong lôgíc chung của sự phát triển lịch sử triết học Tây âu. Qua nghiên cứu, đánh giá trịết học Tây âu trung cổ, phục hưng và cận đại sinh viên nâng cao được năng lực tư duy khoa học và khả năng phân tích các trường phái triết học theo quan điểm mácxít.

28. Lịch sử triết học cổ điển Đức: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản của triết học cổ điển Đức, giúp sinh viên nắm được điều kiện ra đời, Nội dung và đặc điểm của triết học cổ điển Đức: triết học cổ điển Đức trong sự phát triển của triết học nhân loại; nắm được ph­ương pháp tư duy và nội dung Tư tưởng triết học của các triết gia thời kỳ này. Qua nghiên cứu triết học cổ điển Đức giúp sinh viên riêng cao khả năng phân tích, đánh giá một cách khách quan, khoa học các trường phái triết học.

29. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác-Lênin: (2 đvht)

Giúp sinh viên có được những hiểu biết khái quát về điều kiện ra đời, quá trình hình thành và các giai đoạn phát triển của triết học Mác-Lênin;

Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời triết học Mác-Lênin; qua đó lĩnh hội đầy đủ hơn các nguyên lý cơ bản của triết học Mác- Lênin theo quan điểm lịch sử, hình hình ph­ương pháp nghiên cứu, vận dụng và phát triển sáng tạo triết học Mác-Lênin.

30. Một số tác phẩm triết học của C Mác, Ph.Ăng ghen, V.I. Lênin: (6 đvht)

Giới thiệu và cung cấp cho sinh viên những nội dung Tư tưởng triết học trong một số tác phẩm của C.Mác, Ph.Ăng ghen và V.I. Lênin, qua đó giúp sinh viên nắm được một cách có hệ thống điều kiện lịch sử hình thành, phát triển, nội dung của những nguyên lý cơ bản của triết học Mác-Lênin và ý nghĩa của các nguyên lý đó trong lịch sử cũng như hiện nay, rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tìm tòi, phát hiện Tư tưởng triết học khi đọc các tác phẩm kinh điển, cũng như khả năng tự phân tích, đánh giá tổng hợp, khái quát các vấn đề triết học qua nghiên cứu sách báo.

30. Một số trào lưu triết học ph­ương Tây hiện đại: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về triết học ph­ương Tây hiện đại trên lập trường mácxít: điều kiện lịch sử hình thành; các trào lưu cơ bản và nội đung của chúng; những hạt nhân hợp lý và những hạn chế,... Thông qua nghiên cứu triết học phương Tây hiện đại sinh viên hiểu được mối liên hệ của chúng với triết học ph­ương Tây nói chung, triết học Mác nói riêng; hiểu đó như là một Bộ phận của lịch sử triết học, một Bộ phận của văn hóa nhân loại, có những giá trị nhất định cấn tiếp thu; giúp sinh viên có ph­ương pháp khoa học trong việc nghiên cứu, đánh giá trịết học ph­ương Tây hiện đại.

32. Lịch sử Tư tưởng Việt Nam: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử Tư tưởng Việt Nam (từ thời cổ đại đến nửa đầu thế kỷ XX): điều kiện lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển chủ yếu: nội dung và đặc điểm Tư tưởng của các giai đoạn; những giá trị tích cực và những hạn chế của lịch sử Tư tưởng Việt Nam. Qua nghiên cứu lịch sử Tư tưởng Việt Nam sinh viên không những hiểu rõ nội dung tư tưởng mà còn hiểu về phong cách văn hóa, tư duy của người Việt; nắm được ph­ương pháp nghiên cứu lịch sử tư tưởng, biết đánh giá khách quan khoa học và kế thừa, phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

4. Hướng dẫn sử dụng ch­ương trình khung để thiết kế các ch­ương trình đào tạo cụ thể

Ch­ương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.1. Ch­ương trình khung trình độ đại học ngành Triết học được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các ch­ương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đ­ưa ra tại Mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các Mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành ch­ương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 ĐVHT) (chưa kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên ngành (nếu có) thuộc ngành Triết học có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên sâu hẹp của ngành Triết học, hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ hai khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các học phần có nội dung được lựa chọn khâu tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác có thể có quan hệ mật thiết với ngành Triết học nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 đvht), ch­ương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major) - ngành phụ (Minor), trong đó, ngành chính là Triết học.

Trường hợp đặc biệt khi ch­ương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về ch­ương trình khung t­ương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đ­ương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn ch­ương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc ch­ương trình trên.

4.4. Ch­ương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của ch­ương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một ch­ương trình giáo dục đại học 4 năm. Ch­ương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các ph­ương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học ký quyết định ban hành ch­ương trình đào tạo ngành Triết học để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...