Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật đa phương tiện nhằm trang bị cho người tốt nghiệp kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức kỹ thuật chuyên môn vững chắc, năng lực thực hành nghề nghiệp thành thạo, khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật của ngành Kỹ thuật truyền thông và đa phương tiện, có chuẩn mực đạo đức cao trong nghề nghiệp, trung thành với Tổ quốc, phục vụ tốt đất nước và xã hội.

1.2. Người tốt nghiệp ngành Kỹ thuật đa phương tiện có khả năng nghiên cứu lý thuyết, thiết kế và triển khai thực hành, tham gia xây dựng các dự án thiết kế lắp đặt, vận hành các hệ thống, phát triển ứng dụng và dịch vụ thuộc lĩnh vực kỹ thuật truyền thông và công nghệ đa phương tiện (hệ thống truyền thông đa phương tiện trên mạng IP, các hệ thống phát thanh truyền hình số, thiết kế chế bản các ứng dụng đa phương tiện tương tác, game…), đảm nhiệm các vị trí công việc của kỹ sư thiết kế, kỹ sư vận hành, quản lý sản xuất trong các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý hoặc giảng dạy, nghiên cứu trong các trường đại học, viện nghiên cứu.

2. Mục tiêu cụ thể

Người tốt nghiệp chương trình đại học ngành Kỹ thuật đa phương tiện cần có những năng lực như sau (kiến thức, kỹ năng và thái độ, phẩm chất):

2.1. Khả năng áp dụng toán học, khoa học và kỹ thuật để nhận biết, phân tích và giải quyết sáng tạo và hiệu quả những vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực….

2.2. Khả năng xây dựng và tiến hành thực nghiệm, thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu trong các hệ thống truyền thông và đa phương tiện.

2.3. Khả năng thiết kế và triển khai các hệ thống truyền thông và đa phương tiện, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong điều kiện thực tế ràng buộc.

2.4. Năng lực tìm tòi, tiếp cận, ứng dụng hiệu quả và sáng tạo các kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại để giải quyết những vấn đề thực tế của kỹ thuật truyền thông và đa phương tiện.

2.5. Phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế.

2.6. Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước.

2.7. Ý thức cao được vai trò và trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp xây dựng nền công nghiệp hiện đại, tiên tiến và sự phồn vinh của đất nước.

2.8. Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo theo thiết kế

1.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu: 150 tín chỉ (tc), chưa kể các học phần giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất có chứng chỉ riêng.

1.2. Thời gian đào tạo theo thiết kế: 5 năm.

2. Cấu trúc nội dung chương trình (Tính theo số tín chỉ, tc)

Khối kiến thức

Bắt buộc

Các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

38

10

48

- Toán và các môn KH cơ bản

22

10

32

- Lý luận CT và các môn khác

16

-

16

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

60

42

102

- Kiến thức cơ sở ngành

25

..

..

- Kiến thức ngành

22

..

..

- Kiến thức bổ trợ

 

..

..

- Thực tập và đồ án

13

..

..

Tổng khối lượng

98

52

150

III. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

TT

Tên học phần

Khối lượng (tc)

 

Kiến thức giáo dục đại cương

38 *

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

5

Đại số

3

6

Giải tích 1

4

7

Giải tích 2

4

8

Vật lý 1

3

9

Vật lý 2

3

10

Hóa học đại cương

2

11

Tin học đại cương

3

12

Giáo dục thể chất 

5 đvht

13

Giáo dục quốc phòng – an ninh

165 tiết

 

Kiến thức cơ sở ngành

25

14

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

15

Tiếng Anh chuyên ngành (Dành cho CT tiếng Việt)

2

16

Toán rời rạc

2

17

Toán chuyên đề xác suất và ngẫu nhiên

2

18

Điện tử số

2

19

Kiến trúc máy tính

3

20

Cơ sở dữ liệu

2

21

Kỹ thuật lập trình

2

22

Xử lý tín hiệu số

2

23

Kỹ thuật truyền thông (Communication Engineering)-

3

24

Lý thuyết thông tin

2

 

Kiến thức ngành

22

25

Công nghệ mạng (Networking Technology)

2

26

Công nghệ đa phương tiện (Multimedia Technology)-

3

27

Hệ thống nhúng (Embedded System)

2

28

Xử lý ảnh (Image Processing)

2

29

Đồ họa và hiện thực ảo (Computer Graphic and Virtual Reality)

2

30

An toàn thông tin và mạng (Information and Network Security)

2

31

Hệ phân tán (Distributed System)

2

32

Truyền thông đa phương tiện (Multimedia Communication)

2

33

Truyền thông di động (Mobile Communications)

2

34

Thiết kế đa phương tiện tương tác (Design of Interactive Media)

3

35

Thực tập và đồ án

13

36

Thực tập chuyên ngành

2

37

Thực tập tốt nghiệp

3

38

Đồ án tốt nghiệp

8

* Hai môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh cũng thực hiện tích lũy theo tín chỉ, nhưng được cấp chứng chỉ riêng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nên chưa tính vào tổng khối lượng 38 tín chỉ bắt buộc của khối kiến thức giáo dục đại cương.

2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin: (5 TC)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh: (2 TC)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam: (3 TC)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Ngoại ngữ cơ bản: (6 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Trình độ ngoại ngữ phổ thông

- Nội dung: Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level) sau khi hoàn thành học phần.

2.5. Đại số: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tập hợp và ánh xạ, cấu trúc đại số, số phức, đa thức, phân thức hữu tỷ, ma trận – định thức. Hệ phương trình tuyến tính, không gian vectơ, không gian Euclid, ánh xạ tuyến tính, trị riêng và vectơ riêng. Dạng toàn phương.

2.6. Giải tích 1: (4 TC)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Số thực và dãy số thực, hàm số một biến số. Giới hạn và liên tục, đạo hàm và vi phân. Các định lý về hàm số khả vi, tích phân, hàm số nhiều biến số, ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

2.7. Giải tích 2: (4 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt. Phương trình vi phân, chuỗi.

2.8. Vật lý 1: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Cơ học chất điểm, trường hấp dẫn Newton, cơ học hệ chất điểm – cơ học vật rắn, dao động và sóng cơ, nhiệt học, điện từ I, điện từ II.

2.9. Vật lý 2: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Trường và sóng điện từ, sóng ánh sáng, thuyết tương đối Einstein, quang lượng tử, cơ lượng tử, nguyên tử - phân tử, vật liệu điện và từ, vật liệu quang laser, hạt nhân – hạt cơ bản.

2.10. Hóa học đại cương: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hóa học và cấu tạo phân tử, áp dụng nhiệt động học cho hóa học. Dung dịch, dung dịch điện ly. Điện hóa học, động hóa học, hóa học hiện tượng bề mặt dung dịch keo, các chất hóa học, hóa học khí quyển.

2.11. Tin học đại cương: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tin học căn bản gồm sơ lược về cấu trúc máy tính, giải quyết bài toán bằng máy tính, biểu diễn thông tin trong máy tính, hệ thống máy tính, hệ điều hành; nhập môn lập trình (sử dụng một ngôn ngữ thông dụng như Pascal, Visual Basic, C hoặc Java) gồm: tổng quan về ngôn ngữ lập trình, kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình; các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu, cấu trúc; tệp dữ liệu.

2.12. Giáo dục thể chất: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.13. Giáo dục quốc phòng – an ninh: 165 tiết

Nội dung ban hành Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.14. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật lập trình

- Nội dung: Căn bản về độ phức tạp tính toán. Danh sách liên kết. Chồng và hàng. Giải thuật đệ qui. Cây tìm kiếm nhị phân và AVL. Cây đa nhánh. Đồ thị. Sắp xếp. Bảng băm.

2.15. Tiếng Anh chuyên ngành: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết:

- Nội dung: Cung cấp các thuật ngữ chuyên ngành Công nghệ thông tin và Truyền thông. Cách đọc, hiểu tài liệu chuyên ngành, các cấu trúc ngữ pháp hay gặp trong tài liệu chuyên ngành.

2.16. Toán rời rạc: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: 

- Nội dung: Lý thuyết tổ hợp: Mở đầu. Bài toán đếm. Bài toán tồn tại. Bài toán liệt kê. Bài toán tối ưu tổ hợp. Lý thuyết đồ thị: Các khái niệm cơ bản của lý thuyết đồ thị. Biểu diễn đồ thị trên máy tính. Tìm kiếm trên đồ thị. Đồ thị Euler và đồ thị Hamilton. Cây và liệt kê cây. Các bài toán tối ưu trên đồ thị.

2.17. Toán chuyên đề xác suất và ngẫu nhiên: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết:

- Nội dung: Xác suất. Quá trình ngẫu nhiên: khái niệm về quá trình ngẫu nhiên, các trị trung bình thống kê; Phổ công suất; Đáp ứng của hệ thống tuyến tính với tín hiệu vào ngẫu nhiên; Tín hiệu ngẫu nhiên dừng và ergodic, tín hiệu ngẫu nhiên rời rạc; ước lượng, ước lượng giá trị trung bình, ước lượng phương sai; kiểm định, kiểm định giả thiết về trị trung bình, kiểm định giả thiết về phương sai.

2.18. Điện tử số: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết:

- Nội dung: Giới thiệu chung về thiết kế hệ thống số; Cơ sở số học của hệ thống số; Cơ sở logic của hệ thống số; Tổng hợp các hệ logic tổ hợp; Tổng hợp các hệ logic kế tiếp; Tổng hợp hệ logic.

2.19. Kiến trúc máy tính: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Điện tử số

- Nội dung: Giới thiệu chung; Hệ thống máy tính; Kiến trúc tập lệnh; Đơn vị số học và logic; Đơn vị điều khiển; Bộ nhớ máy tính; Hệ thống vào – ra; Giới thiệu các kiến trúc tiên tiến.

2.20. Cơ sở dữ liệu: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: 

- Nội dung:

+ Đại cương về các hệ cơ sở dữ liệu: các khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu, người sử dụng, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, tính độc lập dữ liệu, kiến trúc của một hệ cơ sở dữ liệu và phân loại các hệ cơ sở dữ liệu.

+ Nguyên lý của các hệ cơ sở dữ liệu: các mô hình dữ liệu, ngôn ngữ định nghĩa và thao tác dữ liệu, lý thuyết thiết kế cơ sở dữ liệu, an toàn và toàn vẹn dữ liệu.

2.21. Kỹ thuật lập trình: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết:

- Nội dung: Môn học sẽ triển khai với nội dung khá kỹ về lập trình có cấu trúc và giới thiệu các vấn đề căn bản về lập trình hướng đối tượng. Ngôn ngữ lập trình được sử dụng trong môn học này là ngôn ngữ C++.

2.22. Xử lý tín hiệu số: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết:

- Nội dung: Tổng quan xử lý tín hiệu số, phương pháp lấy mẫu tín hiệu rời rạc. Lý thuyết tín hiệu và hệ thống tín hiệu rời rạc. Các phép biến đổi Fourier, biến đổi Z của tín hiệu rời rạc. Các hàm cửa sổ và thuật toán biến đổi Fourier nhanh (FFT). Các bộ lọc số có đáp ứng xung hữu hạn (RIF), vô hạn (IIF).

2.23. Kỹ thuật truyền thông: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết:

- Nội dung: Các khái niệm cơ bản về truyền thông và hệ thống truyền thông. Kỹ thuật truyền sóng radio. Các kỹ thuật điều chế/giải điều chế. Các kỹ thuật đa truy nhập: FDMA, TDMA, CDMA. Các kiến trúc bộ phát, bộ thu.

2.24. Lý thuyết thông tin: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Đại số, giải tích, vật lý, Xác suất và quá trình ngẫu nhiên.

- Nội dung: Hệ thống truyền tin; Thông tin; Độ đo thông tin và các đại lượng thông tin; Phối hợp nguồn - kênh; Mã hiệu; Mã hóa nguồn; Mã hóa chống nhiễu; Mã hóa bảo mật.

2.25. Công nghệ mạng: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Kiến trúc máy tính, Kỹ thuật truyền thông, Lý thuyết thông tin.

- Nội dung: Tổng quan về công nghệ mạng; Các khái niệm cơ bản trong công nghệ mạng, Mô hình tham chiếu OSI; Công nghệ mạng cục bộ, Công nghệ mạng Internet; Quản lý lưu lượng và chất lượng dịch vụ; Công nghệ mạng lớp trên.

2.26. Công nghệ đa phương tiện: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Xử lý tín hiệu số, Kỹ thuật lập trình, xử lý ảnh, âm thanh

- Nội dung: Tổng quan quá trình xử lý thông tin từ nhiều nguồn phương tiện: thu nhận và số hóa tín hiệu, xử lý, mã hóa và nén. Các chuẩn công nghệ thiết bị, các chuẩn tín hiệu và dữ liệu đa phương tiện: GSM, JPEG, MPEG, H26X. Biểu diễn và xử lý phân tích tín hiệu đa phương tiện; Xử lý dữ liệu nội dung đa phương tiện; Các phương pháp mã hóa và nén đa phương tiện (ảnh, âm thanh, video - audio); Xây dựng phát triển ứng dụng đa phương tiện.

2.27. Hệ thống nhúng: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Điện tử số, Kiến trúc máy tính, Kỹ thuật lập trình

- Nội dung: Khái niệm hệ nhúng, vi xử lý dùng trong hệ nhúng, bộ nhớ dùng trong hệ nhúng, thiết bị ngoại vi và ghép nối thiết bị ngoại vi, hệ điều hành thời gian thực.

2.28. Xử lý ảnh: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Xử lý tín hiệu số, Kỹ thuật lập trình

- Nội dung: Giới thiệu chung về xử lý ảnh. Quá trình hình thành ảnh, cảm nhận ảnh và biểu diễn ảnh. Thu nhận và số hóa ảnh, các hệ màu và xử lý màu. Các phép toán và các phương pháp cơ bản của xử lý số ảnh số. Kỹ thuật cải thiện ảnh. Phát hiện và tách biên – cạnh. Phân vùng ảnh. Biểu diễn và xử lý ảnh nhị phân. Các ứng dụng phân tích ảnh và thị giác máy.

2.29. Đồ họa và hiện thực ảo: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật lập trình, Toán cao cấp

- Nội dung: học phần bao gồm những mảng kiến thức sau: các thuật toán tạo các thực thể cơ sở, các thuật toán đồ họa cơ sở, biến đổi đồ họa, phép chiếu, xử lý màu sắc, đường và mặt trong không gian ba chiều, hiện thực ảo và ngôn ngữ VRML.

2.30. An toàn thông tin và mạng: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết:

- Nội dung: Các phương pháp mã mật; Bảo đảm tính mật bằng các sơ đồ mã hóa đối xứng và mã hóa công khai PKI; Quản trị và phân phối khóa; Các phương pháp Xác thực thông điệp; Chữ ký số; An toàn an ninh trong các dịch vụ và giao thức mạng; Tường lửa và Proxy; Các hệ thống phát hiện xâm nhập; Virus và các lỗ hổng hệ thống.

2.31. Hệ phân tán: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Hệ điều hành, Cơ sở dữ liệu, Truyền dữ liệu và mạng máy tính.

- Nội dung: Giới thiệu về hệ phân tán; Các mục tiêu thiết kế hệ phân tán; Định dạng; Thời gian; Nhân bản dữ liệu; Điều khiển tương tranh; Giao dịch phân tán; Phục hồi chịu lỗi; An toàn – an ninh.

2.32. Truyền thông đa phương tiện: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết thông tin, Công nghệ multimedia, Công nghệ mạng.

- Nội dung: Các kỹ thuật nén hình ảnh và âm thanh tiên tiến: MPEG-4 Audio & Video, H.263, H.264. Các giao thức truyền thông thời gian thực: RTP, RTCP. Các công nghệ và hệ thống Streaming, giao thức RTSP. Giới thiệu về các cơ cấu đảm bảo chất lượng dịch vụ trên mạng multimedia. Xây dựng hệ thống và phát triển ứng dụng trên mạng Multimedia. Giới thiệu về các hệ thống truyền thông multimedia điển hình: VoIP, Video Streaming, IPTV.

2.33. Truyền thông đi động: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết:

- Nội dung: Giới thiệu chung về mạng truyền thông di động. Các vấn đề cơ bản của công nghệ truyền thông di động: Anten và môi trường truyền thông; Kỹ thuật chuyển giao; An toàn bảo mật, Giới thiệu về các công nghệ truy cập không dây và di động: Bluetooth, WLAN (WiFi), WIMAX. Mạng tế bào (Các thế hệ: 1G, 2G 4G). Mạng không dây cục bộ (Wireless LAN).

2.34. Thiết kế đa phương tiện tương tác: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Công nghệ mạng, Công nghệ đa phương tiện, Xử lý ảnh số, Đồ họa và hiện thực ảo, Hệ phân tán, Truyền thông đa phương tiện.

- Nội dung: Tổng quan về đa phương tiện tương tác; Các thành phần đa phương tiện tương tác; Thiết kế các ứng dụng với mô hình tương tác Client/Server; Truy xuất thông tin; Thiết kế mô hình và giao diện tương tác; Các công cụ xây dựng các ứng dụng đa phương tiện tương tác. Thiết kế ứng dụng đa phương tiện tương tác; Thiết kế các mô phỏng có tương tác và trò chơi máy tính.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ

1. Hướng dẫn chung

Chương trình khung giáo dục đại học là quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo ở trình độ đại học. Đây là căn cứ để các đại học, học viện và các trường đại học (sau đây gọi chung là trường đại học) xây dựng chương trình giáo dục cụ thể phù hợp với mục tiêu đào tạo và điều kiện cụ thể của trường, đồng thời là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại các trường đại học trên phạm vi toàn quốc.

Chương trình khung được thiết kế cho trình độ đại học 5 năm, nhưng có thể sử dụng để xây dựng các chương trình đào tạo 4 năm, 4,5 năm. Đối với các chương trình 4 năm hoặc 4,5 năm, mục tiêu đào tạo cần được điều chỉnh với khối lượng kiến thức toàn khóa, song nội dung và thời lượng các học phần bắt buộc vẫn phải giữ nguyên (trừ thực tập tốt nghiệp và đồ án tốt nghiệp có thể giảm bớt khối lượng). Khối lượng kiến thức tối thiểu và cấu trúc nội dung chương trình cho thời gian đào tạo 4 năm hoặc 4,5 năm được quy định cụ thể như sau:

Cấu trúc nội dung chương trình 4 năm/4,5 năm (tính theo số tín chỉ, tc).

 Khối kiến thức

Bắt buộc

Các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

38

8

46

- Toán và các môn KH cơ bản

22

8

30

- Lý luận CT và các môn khác

16

-

16

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

(56)

(18/33)

74/89

- Kiến thức cơ sở ngành

25

..

..

- Kiến thức ngành

22

..

..

- Kiến thức bổ trợ  

..

..

..

- Thực tập và đồ án tốt nghiệp

9

..

..

Tổng khối lượng

(94)

(26/41)

120/135

Nội dung phần chuyên sâu đưa vào khối kiến thức tự chọn của các trường. Các học phần bắt buộc cũng có thể tăng khối lượng tùy theo đặc thù từng trường và chuyên ngành đào tạo cụ thể.

TT

Tên học phần

Khối lượng (tc)

4/4.5 năm

5 năm

 

Kiến thức giáo dục đại cương

38 *

38 *

39

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

5

40

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

41

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

3

42

Ngoại ngữ cơ bản

6

6

43

Đại số

3

3

44

Giải tích 1

4

4

45

Giải tích 2

4

4

46

Vật lý 1

3

3

47

Vật lý 2

3

3

48

Hóa học đại cương

2

2

49

Tin học đại cương

3

3

50

Giáo dục thể chất 

5 *

5 *

51

Giáo dục quốc phòng – an ninh

8 *

8 *

 

Kiến thức cơ sở ngành

25

25

52

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

3

53

Tiếng Anh chuyên ngành - Dành cho CT tiếng Việt

2

2

54

Toán rời rạc

2

2

55

Toán chuyên đề xác suất và ngẫu nhiên

2

2

56

Điện tử số

2

2

57

Kiến trúc máy tính

3

3

58

Cơ sở dữ liệu

2

2

59

Kỹ thuật lập trình

2

2

60

Xử lý tín hiệu số

2

2

61

Kỹ thuật truyền thông (Communication Engineering)

3

3

62

Lý thuyết thông tin

2

2

 

Kiến thức ngành

22

22

63

Công nghệ mạng (Networking Technology)

2

2

64

Công nghệ đa phương tiện (Multimedia Technology)

3

3

65

Hệ thống nhúng (Embedded System)

2

2

66

Xử lý ảnh (Image Processing)

2

2

67

Đồ họa và hiện thực ảo (Computer Graphic and Virtual Reality)

2

2

68

An toàn thông tin và mạng (Information and Network Security)

2

2

69

Hệ phân tán (Distributed System)

2

2

70

Truyền thông đa phương tiện (Multimedia Communication)

2

2

71

Truyền thông di động (Mobile Communications)

2

2

72

Thiết kế đa phương tiện tương tác (Design of Interactive Media)

3

3

 

Thực tập và đồ án

9

13

73

Thực tập chuyên ngành

0

2

74

Thực tập tốt nghiệp

3

3

75

Đồ án tốt nghiệp

6

8

2. Hướng dẫn về trình tự bố trí các học phần cho kế hoạch 10 học kỳ

TT

Tên học phần

TC

Học kỳ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

Đường lối cách mạng của ĐCSVN

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

5

Đại số

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Giải tích 1

4

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Giải tích 2

4

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Vật lý 1

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Vật lý 2

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

10

Hóa học đại cương

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

11

Tin học đại cương

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Giáo dục thể chất  - 5 đvht

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Giáo dục quốc phòng – an ninh – 165 tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

15

Tiếng Anh chuyên ngành - Dành cho CT tiếng Việt

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

16

Toán rời rạc

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

17

Toán chuyên đề xác suất và ngẫu nhiên

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

18

Điện tử số

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

19

Kiến trúc máy tính

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

20

Cơ sở dữ liệu

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

21

Kỹ thuật lập trình

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

22

Xử lý tín hiệu số

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

23

Kỹ thuật truyền thông (Communication Engineering)

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

24

Lý thuyết thông tin

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

25

CN Mạng Networking Technology

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

26

Công nghệ đa phương tiện (Multimedia Technology)

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

27

Hệ thống nhúng (Embedded System)

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

28

Xử lý ảnh số (Digital Image Processing)

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

29

Đồ họa và hiện thực ảo (Computer Graphic and Virtual Reality)

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

30

An toàn thông tin và mạng (Information and Network Security)

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

31

Hệ phân tán (Distributed System)

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

32

Truyền thông đa phương tiện (Multimedia Communication)

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

33

Truyền thông di động (Mobile Communications)

2

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

34

Thiết kế đa phương tiện tương tác - Design of Interactive Media

3

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

35

Thực tập chuyên ngành

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

36

Thực tập tốt nghiệp

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

37

Đồ án tốt nghiệp

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Trình tự bố trí các môn học ở đây có tính chất tham khảo. Với các trường theo học chế tín chỉ có thể bố trí lại cho phù hợp điều kiện riêng của mình nhưng phải đảm bảo các điều kiện tiên quyết, học trước và song hành của các môn học như đã ghi rõ trong phần giới thiệu từng môn học.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...