Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số  28   /2010/TT-BGDĐT ngày   01   tháng  11   năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo ngành Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam trình độ đại học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam để nghiên cứu, bảo tồn, tổ chức và quản lý các hoạt động văn hóa dân tộc thiểu số.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Phẩm chất đạo đức

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, yêu nghề; nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trong các lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.

2.2. Kiến thức

Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn; đặc điểm phong tục tập quán, tâm lý, văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam; phương pháp tổ chức, quản lý các hoạt động của ngành.

2.3. Kỹ năng

Có khả năng nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam; có phương pháp tổ chức, quản lý các hoạt động của ngành.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 198 đơn vị học trình (đvht) chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

- Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo   

KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức bắt buộc (đvht)

Kiến thức

các trường thiết kế và xây dựng

(đvht)

Tổng số (đvht)

2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

48

22

70

2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

74

54

128

- Kiến thức cơ sở ngành

26

 

 

- Kiến thức ngành ;;;

28

 

 

- Thực tập;;;;

10

 

 

- Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp

10

 

 

2.3. Tổng khối lượng

122

76

198

 

III. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

1.1 Kiến thức giáo dục đại cương (48 đvht* )

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê nin

8

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

4

4

Đường lối văn hóa văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam

2

5

 Cơ sở văn hóa Việt Nam

4

6

Ngoại ngữ  

10

7

Tin  học đại cương

4

8

Mỹ học đại cương

3

9

Văn hóa học đại cương

2

10

Tâm lý học đại cương

3

11

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

12

Xã hội học đại cương

3

13

Giáo dục thể chất

5

14

Giáo dục quốc phòng - an ninh

165 tiết

* Chưa kể học phần 13 và 14

1.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (74 đvht )

1.2.1. Kiến thức cơ sở ngành (26 đvht)

1

Dân tộc học đại cương

3

2

Địa văn hóa các dân tộc Việt Nam

2

3

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

3

4

Âm nhạc học đại cương

2

5

Sân khấu học đại cương

2

6

Múa đại cương

2

7

Mỹ thuật học đại cương

2

8

Tôn giáo và tín ngưỡng

3

9

Văn hóa dân gian

3

10

Văn hóa gia đình

4

1.2.2. Kiến thức ngành 2 (8 đvht)

1

Phương pháp điền dã dân tộc học

2

2

Văn hóa các dân tộc thiểu số vùng Bắc Bộ

4

3

Văn hóa các dân tộc thiểu số vùng Trung bộ và Tây Nguyên

4

4

Văn hóa các dân tộc thiểu số vùng Nam Bộ

3

5

Quản lý nhà nước về Văn hóa

3

6

Tổ chức các sự kiện văn hóa vùng dân tộc  thiểu số

4

7

Công tác dân vận

3

8

Tổ chức và quản lý hoạt động du lịch

3

9

Xây dựng và quản lý các dự án văn hóa

2

1.2.3. Thực tập nghề nghiệp:  (10 đvht)

1.2.4. Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp:  (10 đvht)

2. Mô tả các học phần bắt buộc

2.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin;;(8 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh   (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin.

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam  (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Nội dung ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ- BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam: phân tích các nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội trong từng thời kỳ, từng giai đoạn).

+ Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn hóa.

+ Những thành tựu lớn về xây dựng văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

2.5. Cơ sở văn hóa Việt Nam  (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam trong tiến trình phát triển qua các giai đoạn lịch sử; những biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam.

2.6. Ngoại ngữ (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức và kỹ năng cơ bản về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Đối với những sinh viên đã học chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thông, sau khi hoàn thành học phần phải đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level).

2.7. Tin học đại cương  (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về tin học như: khái niệm về tin học và máy tính, cách sử dụng hệ điều hành và một số tiện ích; soạn thảo văn bản trên máy tính, sử dụng bảng tính; khai thác dịch vụ cơ bản của mạng Internet. Ngoài ra, còn giúp sinh viên hình thành, phát triển kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng.

2.8. Mỹ học đại cương  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản và tương đối toàn diện về đời sống thẩm mỹ, khả năng đánh giá, cảm thụ, sáng tạo cái đẹp trong cuộc sống và nghệ thuật.

2.9. Văn hóa học đại cương (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung:

+ Khái niệm văn hóa và văn hóa học.

+ Các thành tố của văn hóa.

+ Đặc điểm của văn hóa.

+ Sự hình thành và phát triển của văn hóa.

+ Giao lưu và tiếp biến văn hóa, sự hội nhập văn hóa trong thời đại hiện nay.

+ Vai trò của văn hóa trong đời sống xã hội.

2.10. Tâm lý học đại cương (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về hai nhóm kiến thức: tâm lý học đại cương và tâm lý học xã hội có ảnh hưởng hoặc tác động đến sự sáng tạo các giá trị văn hóa, bao gồm: những kiến thức cơ bản về các qui luật chung trong sự hình thành, phát triển và vận hành của tâm lý con người; sự vận dụng các qui luật đó vào việc giáo dục, phát triển con người toàn diện. Trong mối tương quan với các điều kiện tự nhiên và xã hội, những vấn đề cơ bản của tâm lý cá nhân và cộng đồng sẽ tạo nên sự khác biệt của tâm lý học tộc người; từ đó, giúp sinh viên hiểu thêm về những tiền đề văn hóa xã hội, hình thành sắc thái văn hóa tộc người.

2.11.Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về nghiên cứu khoa học nói chung và phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội - nhân văn nói riêng; tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên có thể vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học chung trong lĩnh vực nghiên cứu nhân học xã hội, nhân học văn hóa.

2.12. Xã hội học đại cương  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: khái quát lịch sử hình thành, phát triển khoa học Xã hội học; đối tượng, phương pháp nghiên cứu Xã hội học.

2.13. Giáo dục thể chất (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.14. Giáo dục quốc phòng - an ninh165 tiết

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.15. Dân tộc học đại cương  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những cơ sở lý luận về sự hình thành và chia tách các đại chủng, các nhóm tộc người trên thế giới và khu vực; đặc điểm nhân chủng, ngôn ngữ, văn hoá của các nhóm tộc người trên thế giới và Đông Nam Á, xu hướng nghiên cứu về các tộc người hiện nay.

2.16. Địa văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: quan hệ giữa môi trường địa lý tự nhiên đất đai, khí hậu, sông, núi với con người sống trong môi trường địa lý đó; sự hình thành các loại hình văn hóa: văn hóa trồng trọt, văn hóa chăn nuôi, văn hóa chài lưới; sự hình thành và phát triển địa văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam.

2.17. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Dân tộc học đại cương

- Nội dung: nguồn gốc tộc người, cấu tạo thành phần và sự phân bố các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam; những đặc điểm về hoạt động kinh tế, văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần và văn hóa xã hội của các nhóm ngôn ngữ tộc người: Việt- Mường, Tày - Thái, Môn - Khmer, Tai - Kađai, Tạng - Miến, Mông - Dao, Hán, Nam đảo.

2.18.  Âm nhạc học đại cương (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về lý thuyết và lịch sử âm nhạc; các trường phái và phong cách âm nhạc, các khái niệm cụ thể như hòa thanh, phối khí, tổng phổ, hợp xướng, âm nhạc dân gian, âm nhạc hiện đại, thính phòng, giao hưởng, âm nhạc đại chúng: Pop, Rock,...

2.19. Sân khấu học đại cương (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về cơ sở hình thành và lịch sử sân khấu, những đặc điểm cơ bản của sân khấu chuyên nghiệp và không chuyên, yêu cầu của sân khấu thông tin, các vấn đề cơ bản về nghệ thuật biểu diễn.

2.20. Múa đại cương  (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung:  những khái niệm và kiến thức cơ bản về lịch sử múa, lý thuyết về nguồn gốc múa, đặc trưng ngôn ngữ múa, sự khác biệt giữa múa dân gian và múa hiện đại...

2.21. Mỹ thuật học đại cương (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức và kỹ năng phân tích, xử lý, nắm bắt các yếu tố biểu đạt của ngôn ngữ nghệ thuật tạo hình: đường nét, mảng, hình, màu sắc, không gian, khối và sự chuyển động, bố cục; các nguyên lý - yếu tố tạo thành, sự kết hợp giữa nội dung ý tưởng và các hình thức biểu đạt.

2.22. Tôn giáo và tín ngưỡng (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về bản chất của các tôn giáo và tín ngưỡng, vai trò và ý nghĩa của tôn giáo - tín ngưỡng trong đời sống của con người. Môn học cung cấp kiến thức cơ bản về các tôn giáo lớn trên thế giới có ảnh hưởng vào Việt Nam cũng như cơ sở ra đời của những tín ngưỡng bản địa, từ đó làm rõ một số biến đổi của các tôn giáo chính thống khi kết hợp với các tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam.

2.23. Văn hóa dân gian (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những vấn đề trong thuật ngữ, những tiền đề văn hóa xã hội hình thành và chi phối văn hóa dân gian Việt Nam; các thành tố cơ bản của văn hóa dân gian của tộc người chủ thể như: nghệ thuật tạo hình dân gian, nghệ thuật biểu diễn dân gian, các yếu tố khác như tâm thức dân gian, ứng xử dân gian. Trên cơ sở đó, nhấn mạnh và so sánh với văn hóa dân gian các dân tộc thiểu số Việt Nam.

2.24. Văn hóa gia đình  (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tôn giáo và tín ngưỡng, Văn hóa dân gian

- Nội dung:

+ Những vấn đề lý luận chung về gia đình như: bản chất, nguồn gốc, chức năng, vai trò và ý nghĩa của gia đình trong đời sống của con người; lịch sử hình thành và các hình thái gia đình trong lịch sử...

+ Những nét cơ bản trong văn hóa gia đình truyền thống Việt Nam.

+ Thực trạng và xu hướng biến đổi của gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

+ Những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực gia đình ở Việt Nam và những cơ sở pháp lý để thực hiện.

2.25. Phương pháp điền dã dân tộc học (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về qui trình thu thập, phân loại, thẩm định, đánh giá tư liệu điền dã; kỹ thuật phỏng vấn, kiêng kỵ và tiếp cận của người dân tộc thiểu số; sử dụng các chương trình xử lý số liệu, xây dựng phương án và báo cáo điền dã.

2.26. Văn hóa các dân tộc thiểu số vùng Bắc bộ (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về văn hóa các dân tộc thiểu số vùng Bắc Bộ trong mối quan hệ với những tiền đề văn hóa xã hội của khu vực, bao gồm: phương thức mưu sinh, chữ viết, văn học nghệ thuật, tôn giáo tín ngưỡng, phong tục tập quán; sự biến đổi và giao lưu văn hóa vùng, ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa và văn hóa của người Kinh, việc bảo tồn văn hóa các dân tộc thiểu số vùng Bắc bộ. Nội dung môn học bao gồm hai trọng tâm chính là vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

2.27. Văn hóa các dân tộc thiểu số vùng Trung bộ và Tây Nguyên (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về văn hóa các dân tộc vùng Trung bộ và Tây Nguyên gắn với các điều kiện môi trường địa lý đặc thù: đồng bằng hẹp, duyên hải dài, có nhiều cửa sông, đầm phá, cao nguyên rộng lớn; những nét văn hóa tiêu biểu của các dân tộc: Chăm, Ra Glai, Cor, Vân Kiều, Ê đê, Mơ nông, Ba na,... với các đặc trưng: tháp, nhà rông, cố đô, phố cổ, khu di tích Mỹ Sơn, văn hóa cồng chiêng, lễ bỏ mả và các văn hóa truyền miệng, nhà rông, phong tục tập quán...; mối quan hệ gắn bó giữa các tộc người cũng như sự khác biệt của từng nhóm văn hóa. Nội dung môn học bao gồm hai trọng tâm chính là vùng Trung,  Nam Trung bộ và Trường Sơn - Tây Nguyên.

2.28. Văn hóa các dân tộc thiểu số vùng Nam bộ  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về văn hóa các dân tộc thiểu số vùng Nam bộ gắn liền với điều kiện môi trường, địa lý đặc thù Nam bộ như đồng bằng, kênh rạch, sông, biển, với hai mùa: mưa và khô; những nét văn hóa tiêu biểu của các dân tộc Khmer, Chăm, Hoa ở vùng nông thôn đồng bằng Nam Bộ: văn hóa chùa và văn hóa kênh rạch, sông, nước, biển.

2.29. Quản lý nhà nước về văn hóa (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức khái quát về khoa học quản lý, lược sử công tác quản lý văn hóa và quan điểm của Đảng, Nhà nước về quản lý văn hóa trên các lĩnh vực hoạt động cụ thể, bao gồm: nội dung, công cụ, phương pháp quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm,... Công cụ pháp lý để thực hiện quản lý bao gồm: Luật Di sản, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Báo chí... và những văn bản qui định khác. Đây là học phần cơ bản xác định nguyên tắc và công việc của người quản lý văn hóa tại cơ sở.

2.30. Tổ chức các sự kiện văn hóa vùng dân tộc thiểu số (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Quản lý nhà nước về văn hóa

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về đặc trưng của các loại sự kiện văn hóa theo các tiêu chí phân loại cụ thể như: qui mô sự kiện, tính chất sự kiện, thời gian và đối tượng tổ chức sự kiện; những nguyên tắc, phương pháp tổ chức các loại sự kiện; các công việc của người tổ chức sự kiện, các kỹ năng của người triển khai, thực hiện; những điểm khác biệt trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa ở vùng dân tộc thiểu số với các vùng khác. Trên cơ sở đó, sinh viên thực hành xây dựng các chương trình cụ thể cho các loại sự kiện tiêu biểu ở vùng dân tộc thiểu số.

2.31. Công tác dân vận (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức và kỹ năng giao tiếp với cộng đồng, tâm lý tiếp nhận, khả năng vận động, thuyết phục và hòa giải, nghệ thuật diễn giảng và dẫn chương trình, xử lý tình huống giao tiếp, những vấn đề cần chú ý khi giao tiếp với cộng đồng dân tộc thiểu số.

2.32. Tổ chức và quản lý các hoạt động du lịch (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về đặc thù của hoạt động du lịch và hoạt động du lịch tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; những nguyên tắc và phương pháp thiết kế, tổ chức tuyến điểm du lịch vùng dân tộc thiểu số; hướng dẫn và quản lý hoạt động của các điểm du lịch vùng dân tộc thiểu số; hướng dẫn và quản lý hoạt động của các điểm du lịch; thực hành thiết kế các chương trình du lịch gắn với các cộng đồng dân tộc thiểu số.

2.33. Xây dựng và quản lý dự án văn hóa(2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về nguyên tắc và qui trình xây dựng dự án; hướng dẫn việc quản lý tiến độ, kiểm tra đánh giá hiệu quả dự án; thực hành xây dựng một số dự án văn hóa nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc thiểu số.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

1. Hướng dẫn xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo

1.1. Khi xây dựng chương trình đào tạo các trường cần phân chia tỷ lệ cân đối giữa lý thuyết và thực hành; tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật vào chương trình đào tạo. Các chương trình đào tạo phải thể hiện được chuẩn đầu ra của ngành đào tạo.

1.2. Chương trình được thực hiện kết hợp giữa niên chế và học phần. Tùy điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng quyết định chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ căn cứ vào văn bản qui định hiện hành.

2. Về khối lượng kiến thức tự chọn

2.1. Căn cứ quy định tại mục 2 (cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo), ngoài các học phần bắt buộc quy định tại mục III, các đơn vị học trình còn lại do các trường thiết kế và xây dựng, bao gồm:

- Kiến thức giáo dục đại cương: 2 (2 đvht)

- Kiến thức ngành:  5 (4 đvht)

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn sao cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.

2.2. Giới thiệu một số học phần tự chọn

2.2.1. Cơ sở nhân học (anthropology)   (4 đvht)   

Nội dung: những cơ sở lý luận về nhân học, các trường phái nghiên cứu nhân học trên thế giới, những nội dung nghiên cứu cơ bản của nhân học như: nhân học khảo cổ, nhân học ngôn ngữ, nhân học văn hoá, nhân học tộc người, nhân học phát triển, nhân học ứng dụng…. Môn học đi sâu vào nhân học văn hóa.

2.2.2. Đại cương Khảo cổ học (3 đvht)

Nội dung: những kiến thức về văn hoá khảo cổ học từ đồ đá cũ, đồ đá giữa, đồ đá mới sang đồ đồng và đồ sắt. Cung cấp cho sinh viên kiến thức để nhận diện các hiện vật khảo cổ cụ thể; đánh giá sơ bộ những hiện vật khảo cổ lộ thiên hoặc được phát hiện trên các công trường xây dựng; sưu tầm, bảo tồn, những hiện vật, di tích khảo cổ mới được phát hiện ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

2.2.3. Ngôn ngữ học tộc người   (3 đvht)

Nội dung: những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp....; sự hình thành các nhóm ngôn ngữ Việt Nam: nhóm Việt - Mường, nhóm Tày - Thái, nhóm Mông - Khơme, nhóm KaĐai, nhóm Mông- Dao, nhóm Tạng- Miến, nhóm Hán, nhóm Nam đảo; đặc điểm và quan hệ giữa các nhóm ngôn ngữ, chữ viết các dân tộc; chính sách bảo tồn và truyền dạy ngôn ngữ  các tộc người của Đảng.

2.2.4.  Quản trị văn phòng và lưu trữ (3 đvht)

Nội dung: những kiến thức về các công việc cơ bản của chuyên viên và quản trị văn phòng như tổ chức thực hiện quyết định của cơ quan quản lý cấp trên, xử lý kiến nghị của cơ quan hành chính cấp dưới, lập kế hoạch công tác, tổ chức hội nghị cơ quan...; những yêu cầu cơ bản của việc xây dựng các loại văn bản hành chính như: tờ trình, công văn, kế hoạch, báo cáo, đề án, dự án, quy hoạch...; những quy định về nguyên tắc và nghiệp vụ lưu trữ.

2.2.5. Bảo tồn di sản văn hoá (3 đvht)

;;Nội dung: những kiến thức, khái niệm, công ước quốc tế về văn hóa vật thể và phi vật thể; quy luật vận động của di sản trong các thời điểm lịch sử; quản lý di sản văn hóa; các phương pháp sưu tầm sản phẩm văn hóa vật thể và phi vật thể; những kỹ năng bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa của cộng đồng.

2.2.6. Giới thiệu chuyên ngành tự chọn, gồm các chuyên ngành: Quản lý nhà nước về văn hoá vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Dân tộc học; Tổ chức các hoạt động văn hoá vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Ngôn ngữ và văn hóa Thái; Ngôn ngữ và văn hoá Hán.  Mỗi chuyên ngành có khối lượng kiến thức tối thiểu: 30 đvht.

3. Thực tập nghề nghiệp

Trong toàn bộ khóa học sinh viên đi thực tập 2 đợt:

- Đợt 1: Thực tập giữa khóa (dạng kiến tập)

Thời gian: 7 tuần vào cuối học kỳ VI (năm thứ 3)

- Đợt 2: Thực tập tốt nghiệp

Thời gian: 12 tuần vào học kỳ VIII (năm thứ 4).

4. Khóa luận tốt nghiệp: được thực hiện ở học kỳ 8, các sinh viên có đủ điều kiện viết khoá luận sẽ đăng ký đề tài khóa luận tốt nghiệp. Nội dung khóa luận tốt nghiệp phải đúng với đề cương đã được hội đồng thông qua. Sinh viên bảo vệ trước hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...