Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH VĂN HỌC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo quyết định số 01/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

____________________

1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân làm công tác nghiên cứu văn học và những lĩnh vực có liên quan đến văn học (giảng dạy văn học ở các bậc học; hoạt động từng lĩnh vực báo chí, xuất bản; theo dõi và quản lý hoạt động văn hóa, văn học...). Sinh viên tốt nghiệp phải có phẩm chất chính trị, đạo đức; có ý thức phục vụ nhân dân; có khả năng nghiên cứu, bảo tồn di sản văn học dân tộc; có thể tham gia giới thiệu những nền văn học lớn trên thế giới vào Việt Nam và giới thiệu di sản văn học Việt Nam ra nước ngoài; đồng thời có thể tham gia trực tiếp vào đời sống văn học đ­ương đại (phê bình, thẩm định sáng tác văn học đ­ương đại phục vụ cho các cơ quan báo chí, xuất bản; giới thiệu văn học đ­ương đại Việt Nam ra nước ngoài), góp phần vào việc xây dựng một đời sống văn học lành mạnh, ngày càng phát triển, nâng cao đời sống tinh thần của người Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa.

Nhằm hướng đến việc trang bị cho sinh viên những kiến thức vừa đáp ứng được yêu cầu mang tính phổ cập của giáo dục đại học, vừa đáp ứng được yêu cầu chuyên sâu của chuyên ngành, ch­ương trình được xây dựng trên cơ sở kết hợp các kiến thức cơ bản, những kiến thức thuộc các bộ môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, những kiến thức văn học sử chuyên sâu về văn học Việt Nam và các nền văn học lớn trên thế giới và những kiến thức lý luận văn học. Để thực hiện tốt nhiệm vụ nói trên, ch­ương trình còn cung cấp những kiến thức về ngôn ngữ học, Hán Nôm, về những hệ tư tưởng và các triết thuyết lớn của nhân loại.

Sau khi hoàn thành ch­ương trình học tập, sinh viên phải có khả năng thẩm định giá trị của các tác phẩm văn ch­ương, có những kỹ năng cơ bản về nghiên cứu và phê bình văn học.

2. Khung ch­ương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của ch­ương trình đào tạo (đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại c­ương tối thiểu

(chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

70

2. 2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu trong đó tối thiểu:

140

- Kiến thức cơ sở của khoa ngành và của ngành

30

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

45

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập, thực tế

10

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

 

3. Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phắn bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại c­ương (42 đvht) *

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Thống kê xã hội

2

12

Môi trường và con người

2

 

* Không tính các học phần 7 và 8

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (60 đvht)

a) Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành (17 đvht)

1

Lôgíc học đại c­ương

3

2

Xã hội học đại cương

3

3

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

4

Hán văn cơ sở

4

5

Chữ Nôm

2

6

Thực hành văn bản tiếng Việt

2

 

b) Kiến thức ngành (43đvht)

1

Nguyên lý lý luận văn học

3

2

Tác phẩm văn học và thể loại văn học

4

3

Tiến trình văn học

2

4

Văn học dân gian Việt Nam

4

5

Văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến giữa thế kỷ XVIII

4

6

Văn học Việt Nam nửa cuối thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ Xĩ

4

7

Văn học Việt Nam từ 1900 đến 1930

2

8

Văn học Việt Nam từ 1930 đến 1945

3

9

Văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975

3

10

Văn học Việt Nam từ 1975 đến nay

2

11

Văn học Trung Quốc

4

12

Văn học Pháp

4

13

Văn học Nga

4

 

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác-Lênin: (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/GĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bỏ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ: (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất ch­ương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục Thể chất: 5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng: 165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học.

Học phần cũng giúp sinh viên nắm vững được các thao tác nghiên cứu khoa học, biết xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học. Qua đó, sinh viên có thề nắm được ph­ương pháp trình bày một báo cáo khoa học, viết được một công trình khoa học và bước đấu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học: (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Đồng thời cũng giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập lntemet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Thống kê xã hội: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những khái niệm và kiến thức cơ bản về thống kê: điều tra thống kê, độ tin cậy của một cuộc điều tra thống kê, cách so sánh độ t­ương hợp của các kết quả thống kê, sự t­ương quan giữa những yếu tố cùng ảnh hưởng tới cùng một sự kiện, cách kiểm tra những giả thuyết thống kê trong nghiên cứu khoa học...

12. Môi trường và con người: (2 đvht)

Cung cấp các kiến thức cơ bản về môi trường, các chức năng và thành phần của môi trường và các nguyên lý chủ yếu về sinh thái - môi trường.

Học phần cùng đề cập một cách hệ thống hiện trạng về dân số và mối quan hệ hữu cơ giữa dân số với tài nguyên thiên nhiên, nhu cầu về l­ương thực, thực phẩm và ô nhiễm môi trường; hiện trạng môi trường ở Việt Nam.

Học phần còn trang bị cho sinh viên các nguyên tắc, công cụ để quản lý môi trường, kỹ năng xác lập ch­ương trình hành động trong bảo vệ tài nguyên và môi trường.

13. Lôgíc học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những tri thức cơ bản của lôgíc học hình thức, mối liên hệ hữu cơ giữa logíc học và triết học, các ph­ương pháp nghiên cứu đặc thù của lôgíc học hình thức, các quy luật lôgíc cơ bản và vai trò, ý nghĩa quan trọng của lôgíc học trong việc hình thành, rèn luyện thói quen tư duy lôgíc chặt chẽ, trình bày vấn đề một cách khoa học.

Học phần cũng trang bị những kiến thức về nguồn gốc, bản chất, đặc điểm và quan hệ của các khái niệm phân đoán, suy luận, chứng minh lôgíc thường dùng, từ đó vận dụng các quy luật lôgíc trong tư duy, tính sai lầm thường gặp trong suy nghĩ và trình bày vấn đề.

14. Xã hội học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về xã hội học bao gồm quá trình hình thành và phát triển cũng như đối tượng nghiên cứu xã hội học, những khái niệm cơ bản và một số trường phái xã hội học, những thiết chế và tổ chức xã hội cơ bản. Học phần cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành, sử dụng các ph­ương pháp định tính, định lượng trong nghiên cứu xã hội học.

15. Cơ sở văn hóa Việt Nam: (3 đvht)

Cung cấp những khái niệm chung về văn hoá học và văn hóa Việt Nam, về hệ thống các thành tố văn hoá Việt Nam và những đặc trưng của chúng.

Học phần cũng trang bị cho sinh viên những kỹ năng, ph­ương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hóa Việt Nam.

16. Hán văn cơ sở: (4 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ sở về Hán văn, bao gồm những nguyên tắc cấu tạo hệ thống văn tự hiểu ý của người Hán, các quy tắc cú pháp, các hư từ quan trọng và vốn chữ Hán thường dùng.

Học phần cũng trang bị cho sinh viên những khái niệm chung. những tri thức thông thường về thể loại Hán văn Việt Nam và những kiến thức văn hóa có liên quan để có thể lý giải được những văn bản Hán văn đơn giản.

17. Chữ Nôm: (2 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về một nền văn tự cổ của Việt Nam đã từng được sử dụng để ghi chép về văn hóa và văn ch­ương Việt Nam trong suốt 800 năm lịch sử: điều kiện ra đời và quá trình phát triển của chữ Nôm, đặc điểm loại hình văn tự khối vuông hiểu ý, tính chất ghi âm đặc biệt của chữ Nôm, cấu trúc của chữ Nôm và cách đọc.

Học phần cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng phân biệt các cách đọc âm khác nhau trong chữ Nôm (Tiền Hán Việt, Hán Việt, Hán Việt Việt hóa, đọc chỉnh âm), kỹ năng phân tích các kiểu mô thức cấu trúc của chữ Nôm (chữ đơn hay vay mượn, chữ ghép hay sáng tạo, các tiết loại chữ Nôm...) để vận dụng trong việc đọc các loại văn bản chữ Nôm.

18. Thực hành văn bản tiếng Việt: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quát và kỹ năng thực hành ngôn ngữ vên bản (chủ yếu là văn bản khoa học) tiếng Việt. Ngoài việc nâng cao nhận thức về thực hành văn bản trên hai ph­ương diện tiếp nhận và tạo lập, học phần còn giúp cho sinh viên nắm bắt được những kỹ năng quan trọng trong việc phân tích và tạo lập văn bản khoa học tiếng Việt.

19. Nguyên lý lý luận văn học: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về văn học (mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống xã hội, đặc trưng của văn học, các chức năng và tính khuynh hướng của văn học, quá trình sáng tạo của nhà văn và quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học), giúp sinh viên hiểu được những nguyên lý tổng quát và nội hàm các khái niệm của lý luận văn học (tư­ duy nghệ thuật, hình tượng nghệ thuật, điển hình hóa...). Đồng thời, học phần cũng rèn luyện kỹ năng phát hiện các vấn đề trong đời sống văn học, đánh giá đúng các hiện tượng văn ch­ương.

20. Tác phẩm văn học và thể loại văn học: (4 đvht)

Cung cấp những kiến thức lý luận về ba ph­ương thức biểu đạt chính của văn học tự sự, trữ tình, kịch, nguồn gốc, quá trình hình thành của các thể loại văn học, những quan niệm về thể loại qua những thời đại lịch sử khác nhau. Đồng thời, học phần còn cung cấp những kiến thức chuyên sâu về tác phẩm văn học với tư cách là một chính thể thẩm mỹ với các thành tố cấu thành cơ bản như chủ đề đề tài, giọng điệu trong thơ trữ tình, vấn đề nhân vật, tính cách, kết cấu, cốt truyện trong tác phẩm tự sự. Những kiến thức lý luận nói trên là chìa khóa để sinh viên có khả năng phân tích, giải mã tác phẩm đúng và hay.

21. Tiến trình văn học: (2 đvht)

Cung cấp các kiến thức, khái niệm, phạm trù về tiến trình văn học làm cơ sở tìm hiểu sự vận động, giao l­ưu, biến đổi của văn học trong quá trình lịch sử. Học phần cũng giúp hình thành kỹ năng nhìn nhận văn học trong sự vận động và liên hệ lẫn nhau, bước đầu biết liên hệ, phân tích các mối quan hệ văn học trong tiến trình lịch sử.

22. Văn học dân gian Việt Nam: (4 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức lý luận khái quát nhất về khoa học nghiên cứu văn học - văn hóa dân gian (đối tượng nghiên cứu, những lĩnh vực nghiên cứu, phân loại văn học dân gian trên thế giới...). Trên cơ sở đó, đi sâu vào thực tế văn học dân gian Việt Nam (các vùng và các thời kỳ phát triển của văn học dân gian Việt Nam, các thể loại nòng cốt).

Học phần cũng trang bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản về thao tác thực tế điền dã, thao tác phân tích trực tiếp các tác phẩm văn học dân gian, khả năng nhận thức giá trị phản ánh, giá trị thẩm mỹ và quá trình lịch sử văn học dân gian.

23. Văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến giữa thế kỷ XVIII: (4 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam trong tám thế kỷ khởi đầu dưới ba triều đại Lý, Trần, Lê và ba thời kỳ phát triển chính: thế kỷ X - XIV, thế kỷ XV và thế kỷ XVI - giữa thế kỷ XVIII, bao gồm: quá trình hình thành và những đặc điểm của từng thời kỳ, những ảnh hưởng Phật giáo dưới triều Lý, Trần và ảnh hưởng của Nho giáo dưới triều Lê; sự ra đời và phát triển của văn học viết bằng chữ Nôm; những tác gia tiêu biểu thời Lý, Trần, Nguyễn Trãi, nhóm Tao đàn, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Hàng, Nguyễn Dữ.

Cùng với những kiến thức về văn học sử sinh viên còn được trang bị những ph­ương pháp, kỹ năng, thao tác cơ bản khi tiếp cận một hiện tượng của nền văn học dân tộc thời kỳ trung đại.

24. Văn học Việt Nam từ nửa cuối thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX: (4 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam từ nửa cuối thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX với hai thời kỳ phát triển chính từ nửa cuối thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX và từ giữa đến cuối thế kỷ XIX. Bao gồm: những thành tựu rực rỡ của văn học viết bằng chữ Nôm, của những thể loại đặc định dân tộc (truyện thơ, ngâm khúc, hát nói) mang nội dung nhân đạo chủ nghĩa. những tác gia lớn (Đặng Trần Côn, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Huy Tự, Nguyễn Du, Hồ Xuân H­ương, Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát); sự khủng hoảng của văn học nhà cho và sự xuất biện những dấu hiệu tiên báo quá trình hiện đại hóa ở nửa sau thế kỷ XIX khi có cuộc xâm lược của thực dân Pháp, đặc điểm sáng tác của những nhà văn tiêu biểu: Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương.

25. Văn học Việt Nam từ 1900 đến 1930: (2 đvht)

Cung cấp những kiến thức nền tảng về diện mạo văn học sử, đặc điểm sáng tác của những tác giả lớn, những quy luật của tiến trình văn học trong ba thập niên đầu thế kỷ XX. Đây là thời kỳ diễn ra bước chuyển giao giữa hai thời đại lớn của văn học dân tộc với hai quá trình diễn ra đồng thời: sự phân rã của văn học truyền thống sau những nỗ lực cách tân bất thành (sáng tác của Phan Bội Châu, Tản Đà) và sự lớn mạnh, từng bước chiếm lĩnh văn đàn của bộ phận văn học sáng tác theo mô hình văn học thế giới.

26. Văn học Việt Nam từ 1930 đến 1945: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về diện mạo văn học sử, đặc điểm sáng tác của những tác giả lớn, những quy luật của tiến trình văn học trong giai đoạn 1932 - 1945, với những hiện tượng văn học như Tự lực văn đoàn, phong trào Thơ mới, khuynh hướng hiện thực và sự lớn mạnh của văn học yêu nước vô sản; với các tác gia tiêu biểu như Nhất Linh, Khởi H­ưng, Thạch Lam, Nguyễn Tuân, Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Thế Lữ, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính...

27. Văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về diện mạo văn học sử, đặc điểm sáng tác của những tác giả lớn, những quy luật của tiến trình văn học trong giai đoạn 1945 - 1975, khi văn học vận động dưới sự lãnh đạo và đường lối văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam; trong hoàn cảnh hai cuộc kháng chiến liên tiếp và kéo dài, những ảnh hưởng từ văn học Liên Xô (cũ), văn Học Trung Quốc và văn Học ph­ương Tây đối với quá trình hiện đại hóa văn Học Việt Nam.

28. Văn học Việt Nam từ 1975 đến nay: (2 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam sau 1975: những xu hướng phong cách, thể loại, những tác gia, tác phẩm tiêu biểu, những thành tựu và hạn chế của văn học Việt Nam trong giai đoạn đất nước hòa bình, thống nhất, những triển vọng phát triển.

29. Văn học Trung Quốc: (4 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm tiến trình văn học Trung Quốc từ Tiên Tần đến đ­ương đại, trên các ph­ương diện đặc trưng thể loại, các môtip nhân vật, cá ánh sáng tạo của những tác gia tiêu biểu; đồng thời học phần cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng tiếp cận : những hiện tượng văn học nước ngoài từ góc độ văn hóa học.

30. Văn học Pháp: (4 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm tiến trình văn học Pháp từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XX, trên các ph­ương diện trào lưu, thể loại, tập trung vào sáng tác của những tác gia tiêu biểu; đồng thời Học phần cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng tiếp cận những hiện tượng văn học nước ngoài từ góc độ văn hóa học.

31. Văn học Nga: (4 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm tiến trình văn học Nga từ thế kỷ XIX đến thế kỷ XX, trên các ph­ương diện hệ vấn đề, các môtip nhân vật, những khuynh hướng phong cách thể loại, tập trung vào sáng tác của những tác gia tiêu biểu; đồng thời học phần cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng tiếp cận những hiện tượng văn học nước ngoài từ góc độ văn hóa học.

4. Hướng dẫn sử dụng ch­ương trình khung để thiết kế các ch­ương trình đào tạo cụ thể.

Ch­ương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.1. Ch­ương trình khung trình độ đại học ngành Văn học được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các ch­ương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đ­a ra tại Mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những Học phần cần thiết để xây dựng thành ch­ương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht) (chưa kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên ngành (nếu có) thuộc ngành Văn học có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên sâu hẹp của ngành Văn học, ví dụ như Lý luận văn học, Văn học dân gian, Văn học trung đại, Văn học nước ngoài... Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các học phần có nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan đến nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Văn học, ví dụ như Ngôn ngữ học, Hán Nôm, Viết văn... nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 đvht), ch­ương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major) - ngành phụ (Minor), trong đó, ngành chính là Văn học.

- Trường hợp đặc biệt khi ch­ương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về ch­ương trình khung t­ương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đ­ương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn ch­ương trình và thời gian đào tạo cho thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc ch­ương trình trên.

4.4. Ch­ương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của ch­ương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một ch­ương trình giáo dục đại học 4 năm. Ch­ương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các ph­ương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học ký quyết định ban hành các ch­ương trình đào tạo ngành Văn học để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...