Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH VIỆT NAM HỌC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo quyết định số 01/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

____________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo cử nhân ngành Việt Nam học. Ch­ương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng sau đây:

- Về chuyên môn: Cung cấp những kiến thức cơ bản, hệ thống, hiện đại và thiết thực về Việt Nam học (và cả về tiếng Việt trong trường hợp sinh viên là người nước ngoài), giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng đi sâu nghiên cứu và giảng dạy về Việt Nam học; hoặc trở thành hướng dẫn viên cho ngành Du lịch; hoặc để làm việc trong các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện, văn phòng th­ương mại, các tổ chức Chính phủ và phi chính phủ ở trong và ngoài nước Việt Nam. Ch­ương trình cung nhằm bồi dưỡng, nâng cao trình độ tiếng Việt và hiểu biết về đất n­ước Việt Nam cho những người gốc Việt ở nước ngoài, về khả năng, kỹ năng: sinh viên nếu là người nước ngoài còn phải được rèn luyện những kỹ năng trong sử dụng tiếng Việt, thông thạo trong phiên dịch, biên dịch, nghiên cứu và giảng dạy Việt Nam học và tiếng Việt.

2. Khung ch­ương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của ch­ương trình đào tạo (đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại c­ương tối thiểu

(chưa kể phần nội đung về Giáo đục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

65

2. 2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

145

- Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành

12 (+ 28)

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

45

- Kiến thức bổ trợ

 

-Thực tập, thực tế

10

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

 

3. Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại c­ương (42 đvht)

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

4

5

Tư­ tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ **

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Thống kê xã hội

2

12

Môi trường và phát triển

2

 

* Không tính các học phần 7 và 8

**Không bắt buộc đối với sinh viên là người nước ngoài

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 48 (+ 58) (đvht)

a) Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành 12 (+ 28) (đvht)

1

Nhập môn khu vực học

2

2

Xã hội học đại c­ương

3

3

Cơ sở ngôn ngữ học

3

4

Lịch sử văn minh thế giới

4

5

Tiếng Việt nâng cao *

28

 

b) Kiến thức ngành (36 đvht)

1

Các dân tộc ở Việt Nam

3

2

Kinh tế Việt Nam

3

3

Cơ sở văn hóa Việt Nam

4

4

Lịch sử Việt Nam

6

5

Thể chế chính trị Việt Nam hiện đại

3

6

Địa lý Việt Nam

4

7

Văn học dân gian Việt Nam

4

8

Lịch sử văn học Việt Nam

6

9

Ngôn ngữ học đối chiếu

4

 

e) Kiến thức ngành phụ Tiếng Việt (ở trình độ hoàn thiện) ** (30 đvht)

1

Ngữ âm tiếng Việt thực hành

4

2

Từ vựng tiếng Việt thực hành

6

3

Ngữ pháp tiếng Việt thực hành

6

4

Tiếng Việt giao tiếp bậc hoàn thiện

10

5

Các ph­ương tiện liên kết và soạn thảo văn bản

4

 

* Chỉ bắt buộc đối với sinh viên là người nước ngoài.

**Bắt buộc đối với sinh viên là người nước ngoài, không bắt buộc đối với sinh viên Việt Nam.

3.2. Mô tả nội dung các học phần

1. Triết học Mác- Lênin: (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác- Lênin: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ: (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các khả năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất ch­ương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục Thể chất: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/911995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng: (165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học.

Học phần cũng giúp sinh viên nắm vững được các thao tác nghiên cứu khoa học, biết xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học. Qua dó, sinh viên có thể nắm được ph­ương pháp trình bày một báo cáo khoa học, viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học: (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. đồng thời cũng giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập lnternet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Thống kê xã hội: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những khái niệm và kiến thức cơ bản về thống kê, cụ thể là về điều tra thống kê, về độ tin cậy của một cuộc điều tra thống kê, về cách so sánh độ tương hợp của các kết quả thống kê, về sự t­ương quan giữa những yếu tố cùng ảnh hưởng tới cùng một sự kiện, về cách kiểm tra những giả thuyết thống kê trong nghiên cứu khoa học...

12. Môi trường và phát triển: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên các khái niệm và nội dung cơ bản về môi trường toàn cầu và Việt Nam; mối quan hệ biện chứng giữa môi trường và phát triển hiện nay - phát triển bền vững và phát triển không bền vững(tại các kiểu vùng sinh thái cơ bản: nông thôn và đô thị ở Việt Nam); về vai trò của nhà nước, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Học phần cũng trang bị cho sinh viên một số ph­ương pháp ưu thế trong đánh giá phát triển; tạo lập các ph­ương pháp tư duy hệ thống trong nhận thức các vấn đề về môi trường và phát triển.

13. Nhập môn khu vực học: (2 đvht)

Cung cấp những kiến thức nhập môn về lý thuyết khu vực học hiện dang được ấp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: Lịch sử hình thành và phát triển của khu vực học với tư cách một khoa học liên ngành; những khái niệm cơ bản; vai trò của khu vực học trong xu thế phát triển của khoa học hiện nay; đối tượng của khu vực học; giới hạn phạm vi nghiên cứu.

Học phần cũng trang bị ph­ương pháp tiếp cận và những thao tác của nghiên cứu khu vực để ứng dụng vào thực tiễn phục vụ các ch­ương trình phát triển cùng như tổ chức các đề tài và ch­ương trình nghiên cứu liên ngành.

14. Xã hội học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những tri thức cơ bản về xã hội học: đối tượng nghiên cứu xã hội học; những khái niệm, lý thuyết và những chuyên ngành chính của xã hội học, các thiết chế và tổ chức xã hội cơ bản; quá trình hình thành và phát triển một số trường phái xã hội học. Học phần cũng trang bị những kỹ năng sử dụng các ph­ương pháp định tính, định lượng trong việc nghiên cứu xã hội học.

15. Cơ sở ngôn ngữ học: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ sở, cơ bản về ngôn ngữ học, từ đó tạo điều kiện cho sinh viên có thể hiểu sâu hơn về các ngoại ngữ mà họ đang học, về nhận thức, sinh viên được cung cấp kiến thức tổng luận về ngôn ngữ học (nh­ư bản chất, chức năng, nguồn gốc, sự phát triển của ngôn ngữ, hệ thống tín hiệu ngôn ngữ, v.v.) và kiến thức về các phân ngành của ngôn ngữ học (ngữ âm học, từ vựng - ngữ nghĩa học, ngữ pháp học, v.v.).

Về kỹ năng, học phần giúp sinh viên nâng cao các thao tác thực hành ngoại ngữ như phát âm chuẩn các âm tố, phân biệt âm vị và các biến thể; phân biệt được đa nghĩa và đồng ầm, xác định cơ cấu nghĩa của từ; phân loại câu, viết câu đúng ngữ pháp,...

16. Lịch sử văn minh thế giới: (4 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hệ thống về sự phát triển văn minh nhân loại (qua những nền văn minh tiêu biểu ở Ai Cập, Lư­ỡng Hà, Ấn Độ Trung Hoa, Hy-la...), về bước chuyển sang nền văn minh công nghiệp và văn minh thông tin; những nguyên tắc và mối t­ương quan giữa hội nhập văn minh thế giới và giữ vững và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc...

17. Các dân tộc ở Việt Nam: (3 đvht)

Giới thiệu kiến thức cơ bản về các dân tộc ở Việt Nam theo các vấn đề: đặc điểm cộng đồng các dân tộc Việt Nam; văn hóa cộng đồng các dân tộc Việt Nam; các tộc người Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

18. Kinh tế Việt Nam: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tiến trình phát triển lịch sử của kinh tế Việt Nam; đặc điểm các nguồn lực cho phát triển kinh tế Việt Nam: đặc điểm và xu thế phát triển của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, triển vọng và định hướng chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

19. Cơ sở văn hóa Việt Nam: (4 đvht)

Cung cấp những khái niệm chung về văn hóa học và văn hóa Việt Nam, về hệ thống các thành tố văn hóa Việt Nam và những đặc trưng của chúng.

Học phần cũng trang bị những kỹ năng, ph­ương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hóa Việt Nam.

20. Lịch sử Việt Nam: (6 đvht)

Cung cấp những kiến thức tổng quát về quá trình phát triển liên tục với những đặc điểm chủ yếu, những quy luật chung nhất của lịch sử Việt Nam, trong dó nắm được đặc điểm nổi bật và xuyên suốt tiến trình lịch sử Việt Nam là công cuộc giữ nước chống ngoại xâm luôn song hành cùng công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước.

Ngoài việc nắm vững những chặng đường lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, sinh viên được trang bị nhận thức lịch sử Việt Nam với tư cách là lịch sử của các cộng đồng quốc gia, dân tộc đã và đang sống trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay, cùng góp phần sáng tạo và bảo tồn nền văn hóa Việt Nam.

21. Thể chế chính trị Việt Nam hiện đại: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức về lịch sử phát triển của hệ thống chính trị Việt Nam từ thời dựng nước (Hùng V­ương) đến nay: cơ cấu hệ thống, đặc điểm loại hình, quá trình phát triển. Đặc biệt học phần tập trung giới thiệu tính quy luật của sự ra đời và phát triển của hệ thống chính trị cách mạng và vai trò lãnh đạo tất yếu trong hệ thống chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay, đồng thời chỉ ra những đòi hỏi khách quan của công cuộc cải cách hành chính trước yêu cầu mới của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

22. Địa lý Việt Nam: (4 đvht)

Giới thiệu bức tranh chung về địa lý Việt Nam, bao gồm cả tự nhiên và kinh tế xã hội. Trên cơ sở nắm vững các đặc điểm cơ bản của thiên nhiên Việt Nam, sự phân tích các nguồn tài nguyên, đặc điểm dân c­ư và nguồn lao động của Việt Nam cung như đặc điểm và sự phân bố của nền sản xuất xã hội, sinh viên có thể nhận thức sâu hơn về các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Qua đó, sinh viên biết cách vận dụng những kiến thức đã thu nhận được vào việc giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội ở Việt Nam.

23. Văn học dân gian Việt Nam: (4 đvht)

Cung cấp những kiến thức về diện mạo của văn học dân gian Việt Nam nói chung: những đặc điểm cơ bản của văn học dân gian; quá trình phát triển của văn học dân gian Việt Nam; các hình thức, đặc trưng của từng thể loại của Văn học dân gian Việt Nam; một số thể loại đặc biệt của văn học dân gian các dân tộc ít người; khả năng ứng dụng một số thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt vào cuộc sống thực tế, nói năng, giao tiếp hàng ngày.

24. Lịch sử văn học Việt Nam: (6 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản và hệ thống về tiến trình lịch sử, đặc trưng văn học Việt Nam qua các giai đoạn: từ thế kỷ X đến giữa thế kỷ XVIII, từ cuối thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX, từ 1900 đến 1945, từ 1945 đến 1975 và từ 1975 đến nay.

Học phần cũng luyện cho sinh viên khả năng đọc hiểu được tác giả, ngôn ngữ nghệ thuật tiếng Việt qua các tác phẩm tiêu biểu.

25. Ngôn ngữ học đối chiếu: (4 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học đối chiếu: các nguyên tắc và phương pháp đối chiếu ngôn ngữ, thủ pháp đối chiếu.

Học phần cũng huấn luyện cho sinh viên thực hành đối chiếu tiếng Việt với một số ngôn ngữ khác (cùng và khác loại hình).

26. Ngữ âm tiếng Việt thực hành: (4 đvht)

Giúp sinh viên thực hành những kiến thức cơ bản của ngữ âm tiếng Việt (hệ thống ngữ âm tiếng Việt, cấu trúc âm tiết, các tiểu hệ thống âm vị); luyện cho sinh viên phát âm chuẩn xác tiếng Việt và cách phân tích dữ liệu ngữ âm tiếng Việt

27. Từ vựng tiếng Việt thực hành: (6 đvht)

Giúp sinh viên nắm kiến thức cơ bản trong thực hành từ vựng tiếng Việt, các biến đổi ngữ nghĩa trong từ, các lớp từ và cách dùng từ tiếng Việt: luyện cho sinh viên khả năng sử dụng tốt các lớp từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt.

28. Ngữ pháp tiếng Việt thực hành: (6 đvht)

Giúp sinh viên nắm những kiến thức thực hành về từ pháp học và cú pháp học tiếng Việt; luyện cho sinh viên khả năng vận dụng những kiến thức về ngữ pháp tiếng Việt vào thực hành giao tiếp.

29. Các ph­ương tiện liên kết và soạn thảo văn bản: (4 đvht)

Cung cấp những kiến thức căn bản về văn bản tiếng Việt (các ph­ương tiện liên kết trong câu ghép; cấu tạo đoạn văn và các loại đoạn vãn; ph­ương thức tổ chức một văn bản; các ph­ương thức lập luận, cách thức tóm tắt và xây dựng đề c­ương một văn bản) và khả năng ứng dụng vào hoạt động thực tiễn. Giúp sinh viên có khả năng ­nắm bắt và xây dựng đề c­ương cũng như khả năng soạn thảo một văn bản hành chính thông thường.

4. Hướng dẫn sử dụng ch­ương trình khung để thiết kế các ch­ương trình đào tạo cụ thể

Ch­ương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.1. Ch­ương trình khung trình độ đại học ngành Việt Nam học được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các ph­ương trình cấu trúc kiếu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đ­a ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành ch­ương trình đào tạo cụ thể của trường mình với từng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht) (ch­ưa kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên ngành (nếu có) thuộc ngành Việt Nam học có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên sâu hẹp của ngành Việt Nam học (theo từng địa phương) hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ 2 khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các nội dung được lựa chọn khâu tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Việt Nam học, ví dụ như tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, Quản trị kinh doanh du lịch,... nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 đvht), ch­ương trình mới được tạo ra sử có cấu trúc kiểu ngành chính (Major) - ngành phụ (Minor), trong đó, ngành chính là Việt Nam học.

- Trường hợp đặc biệt khi ch­ương trình mới tạo sự thỏa mãn đồng thời những quy định về ch­ương trình khung t­ương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thị người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đ­ương nhiên trong trường bợp này, khối lượng kiến thức của toàn ch­ương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc ch­ương trình trên.

4.4. Ch­ương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của ch­ương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một ch­ương trình giáo dục đại học 4 năm.

Ch­ương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các ph­ương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học ký Quyết định ban hành các ch­ương trình đào tạo ngành Việt Nam học dể triển khai thực hiện trong p

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...