Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH XÃ HỘI HỌC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo các cử nhân Xã hội học:

- Có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, có ý thức phục vụ Tổ quốc và nhân dân, có sức khoẻ và năng lực giao tiếp xã hội;

- Nắm vững phương pháp luận và kiến thức cơ bản về xã hội học, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp;

- Có khả năng vận dụng kiến thức xã hội học góp phần vào việc nghiên cứu, giải quyết các vấn đề xã hội trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh và quốc phòng.


2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

190 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

63

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

127

 

- Kiến thức cơ sở của khối ngành

16

 

- Kiến thức cơ sở của ngành

10

 

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

49

 

- Kiến thức bổ trợ

 

 

- Thực tập nghề nghiệp

5

 

- Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10


3.KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (35 đvht* )

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Tin học đại cương

3

8

Giáo dục thể chất

5

9

Giáo dục quốc phòng

165 tiết

* Không tính các học phần 8 và 9

3.1.2.Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (75 đvht )

a. Kiến thức cơ sở khối ngành (16 đvht )

1

Lịch sử văn minh thế giới

4

2

Đại cương văn hóa Việt Nam

3

3

Tâm lý học đại cương

3

4

Pháp luật đại cương

3

5

Logic học

3

b.Kiến thức cơ sở ngành (10 đvht )

1

Tâm lý học xã hội

3

2

Dân tộc học đại cương

3

3

Thống kê xã hội

4

c. Kiến thức ngành (49 đvht)

1

Xã hội học đại cương

4

2

Lịch sử xã hội học

4

3

Các lý thuyết xã hội học hiện đại

3

4

Phương pháp nghiên cứu xã hội học I

4

5

Phương pháp nghiên cứu xã hội học II

4

6

Xã hội học nông thôn

3

7

Xã hội học đô thị

3

8

Xã hội học kinh tế

3

9

Xã hội học chính trị

3

10

Xã hội học văn hoá

3

11

Xã hội học truyền thông đại chúng

3

12

Xã hội học gia đình

3

13

Xã hội học về giới

3

14

Các vấn đề xã hội đương đại

3

15

Chính sách xã hội

3

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1.Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht )

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ – BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

3.Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ – BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

4.Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht )

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ – BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

5.Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht )

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ – BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

6. Ngoại ngữ (10 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Không

Bao gồm những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, vốn từ vựng, các kỹ năng sử dụng trong giao tiếp thông thường, yêu cầu đạt tương đương trình độ trung cấp (Intermediate Level) đối với những sinh viên đã tốt nghiệp chương trình ngoại ngữ 7 năm của giáo dục phổ thông.

 7.Tin học đại cương (3 đvht )

Điều kiện tiên quyết : không

Trang bị cho sinh viên thuộc khối ngành KHXH những kiến thức cơ bản về tin học giúp sinh viên có khả năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng nhất. Bao gồm những kiến thức sau:

-Một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính

-Các hệ điều hành MSDOSvà WINDOWS

-Soạn thảo văn bản trên máy tính

-Sử dụng bảng tính Excel

-Sử dụng các dịch vụ cơ bản của INTERNET

8. Giáo dục thể chất (5 đvht )

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

9. Giáo dục quốc phòng (165 tiết )

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ- BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

10.Lịch sử văn minh thế giới (4 đvht )

Giới thiệu tổng quát về sự hình thành, phát triển các nền văn minh trên thế giới, các thành tựu chủ yếu, vai trò, vị trí của các nền văn minh này trong tiến trình lịch sử nhân loại với những nội dung cụ thể sau:

Văn minh Ai Cập, văn minh Lưỡng Hà, văn minh Aán Độ, văn minh Trung Hoa, văn minh Hồi giáo, văn minh công nghiệp tư bản chủ nghĩa thời cận đại, văn minh phương Tây thế kỷ XX.

11.Đại cương văn hoá Việt Nam (3đvht )

Bao gồm những kiến thức cơ bản về văn hoá, văn hoá học và văn hoá Việt Nam trong lịch sử hình thành và phát triển từ nền tảng văn hoá, văn hoá truyền thống đến hiện đại như văn hoá Việt Nam thời kỳ tiền sử, sơ sử, thời kỳ đầu công nguyên, thời Đại Việt và thời hiện đại. Nội dung trọng tâm làvăn hoá truyền thống và văn hoá Việt Nam chuyển đổi từ truyền thống sanghiện đại.

12.Tâm lý học đại cương (3 đvht)

Giới thiệu những quy luật chung nhất trong sự hình thành phát triển và vận hành tâm lý người, sự vận dụng vào việc giáo dục con người phát triển toàn diện. Học phần bao gồm các nội dung: cơ sở tự nhiên và xã hội của tâm lý người; hoạt động giao tiếp - bản thể của tâm lý người; sự hình thành nhân cách trí nhớ, tính cách, khí chất và xu hướng năng lực.

13.Pháp luật đại cương (3 đvht )

Bao gồm những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, quan hệ trách nhiệm pháp lý, các quy phạm, các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam, cấu trúc của bộ máy Nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam.

14.Lôgíc học (3 đvht )

Bao gồm các nội dung: Những vấn đề của Lôgíc học truyền thống; một số nội dung của Logíc học hiện đại; lịch sử Lôgíc; những quy luật, những hình thức cơ bản của tư duy.

15.Tâm lý học xã hội (3 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác-Lênin, Tâm lý học đại cương và Xã hội học đại cương.

Giúp sinh viên nhận thức được hành vi và hoạt động của con người dưới tác động của các nhóm xã hội mà họ tham gia vào đó, cũng như những đặc trưng tâm lý của chính những nhóm xã hội đó. Bao gồm các nộâi dung sau: nguồn gốc sinh ra của các hiện tượng tâm lý trong xã hội; các hiện tượng tâm lý khác nhau trong các nhóm xã hội; đặc trưng của các hiện tượng tâm lý trong nhóm lớn, nhóm nhỏ; nhận biết các hành vi phi ngôn ngữ và các hình thức giao tiếp qua ngôn ngữ; các đặc điểm tâm lý của cá nhân và của nhóm thông qua mạng giao tiếp.

16.Dân tộc học đại cương (3 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác-Lênin, Xã hội học đại cương.

Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về lịch sử, cấu trúc xã hội và những nét đặc trưng văn hoá lối sống của các tộc người, đặc biệt là các tộc người sống trên lãnh thổ Việt Nam; sự tác động qua lại của lịch sử, cơ cấu xã hội và văn hoá trong một dân tộc cũng như sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các tiểu văn hoá của các dân tộc trong một xã hội nhất định.

17.Thống kê xã hội (4 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác-Lênin

Cung cấp một số kiến thức cơ bản nhất về cơ sở lý thuyết xác suất và thống kê thực hành, bao gồm: các khái niệm cơ bản về xác suất; đại lượng ngẫu nhiên; lý thuyết mẫu; cách tính và ý nghĩa các đại lượng thống kê liên quan đến mẫu xác suất; phương pháp tính toán, đo lường các hệ số tương quan nhằm đo lường mối quan hệ giữa các hiện tượng xã hội; nội dung, ý nghiã của các hệ số đó; việc áp dụng chúng cho tính toán, phân tích thông tin và khẳng định các giả thuyết trong các nghiên cứu của khoa học xã hội.

18.Xã hội học đại cương (4 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác-Lê nin

Cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về xã hội học, bao gồm: đối tượng, chức năng, quá trình hình thành và phát triển của xã hội học, các khái niệm, phạm trù và nguyên lý cơ bản xã hội học, các lĩnh vực nghiên cứu của xã hội học, một số lý thuyết và phương pháp của xã hội học.

19.Lịch sử xã hội học (4 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác-Lênin, Xã hội học đại cương

Giới thiệu cho sinh viên các nội dung: qúa trình hình thành và phát triển của xã hội học thế giới và Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử của thế giới và khu vực, các nhà xã hội học tiêu biểu của các giai đoạn, một số khuynh hướng, trường phái của xã hội học hiện đại.

20.Các lý thuyết xã hội học hiện đại (3 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác-Lênin, Xã hội học đại cương

Giới thiệu những quan điểm, nội dung chủ yếu của các lý thuyết xã hội học xuất hiện từ đầu thế kỷ XX (chủ yếu từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất) đến nay; quá trình hình thành; mức độ phổ biến, việc sử dụng và xu hướng biến đổi của chúng cũng nhưmối liên hệ của chúng với các lý thuyết xã hội học kinh điển.

21.Phương pháp nghiên cứu xã hội học I (4 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Xã hội học đại cương, Lịch sử xã hội học .

Cung cấp những kiến thức cơ bản về hệ thống các phương pháp trong quá trình nhận thức xã hội học: mối quan hệ giữa nhận thức lý thuyết và nhận thức thực nghiệm; vai trò của nghiên cứu xã hội học trong nhận thức xã hội học; các bước tiến hành một cuộc nghiên cứu xã hội học;cách thức phát hiện, nắm bắt và lựa chọn vấn đề nghiên cứu; cách thiết kế một cuộc nghiên cứu xã hội học từ khâu xác định mục tiêu nghiên cứu, xây dựng khung lý thuyết, thao tác hoá khái niệm, xây dựng bộ công cụ cho thu thập thông tin. kỹ năng sử dụng và lựa chọn các phương pháp nghiên cứu định lượng, định tính cho phù hợp với từng trường hợp nghiên cứu cụ thể.

22.Phương pháp nghiên cứu xã hội học II (4 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Phương pháp nghiên cứu xã hội học I

Cung cấp cho sinh viên hệ phương pháp nghiên cứu xã hội học. Cụ thể: đòi hỏi sinh viên nắm được, biết lựa chọn và sử dụng các phương pháp chọn mẫu cũng như các phương pháp, kỹ thuật cho việc thu thập thông tin trong các trường hợp nghiên cứu riêng biệt; biết cách thức tổ chức một cuộc nghiên cứu thực tế cũng như phương pháp xử lý thông tin, phương pháp mô tả, phân tích các dữ liệu thực nghiệm trong một báo cáo khoa học; biết cách tính toán, đánh giá các sai số trong nghiên cứu xã hội học.

23.Xã hội học nông thôn (3 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Xã hội học đại cương, Lịch sử xã hội học.

Giới thiệu những nghiên cứu khoa học về dân cư nông thôn trong những mối liên hệ nhóm của nó, các nghiên cứu về tổ chức xã hội và các quá trình xã hội đặc trưng cho những khu vực địa lý có dân số tương đối nhỏ và có mật độ thấp. Bằng cách tập trung vào nghiên cứu các biến đổi xã hội và các vấn đề gắn liền với nó, học phần còn bao hàm một số khía cạnh của các khoa học xã hội khác như tâm lý học xã hội, khoa học chính trị, kinh tế học và nhân học.

24.Xã hội học đô thị (3 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Xã hội học đại cương, Lịch sử xã hội học .

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về xã hội học đô thị và áp dụng của nó trong thực tiễn quản lý xã hội đô thị Việt Nam. Nội dung chủ yếu gồm: sự cần thiết của môn xã hội học đô thị trong thực tiễn quản lý xã hội; các cách tiếp cận cơ bản nghiên cứu xã hội học đô thị; lịch sử phát triển đô thị trên thế giới và ở Việt Nam; đặc trưng kinh tế của đô thị; đặc trưng nhân khẩu-xã hội của đô thị; đặc trưng sinh thái của đô thị; đặc trưng đô thị hoá ở các nước đang phát triển; đặc trưng đô thị hoá ở Việt Nam; vận dụng tri thức xã hội học đô thị vào thực tiễn quản lý đô thị ở Việt Nam; phương pháp nghiên cứu đô thị.

25.Xã hội học kinh tế (3 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Xã hội học đại cương

Giới thiệu cho sinh viên một số kiến thưc cơ bản về đối tượng, quá trình hình thành và phát triển của xã hội học kinh tế, một số lĩnh vực của xã hội học kinh tế (Kinh tế-Lao động), hàng hoá (thị trường, toàn cầu hoá kinh tế...) và một số nét đặc thù của xã hội học kinh tế thị trường Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.

26.Xã hội học chính trị (3 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Xã hội học đại cương

Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về quan hệ xã hội học chính trị và chính trị học, về đối tượng, quá trình hình thành và phát triểnxã hội học chính trị, một số khái niệm và nội dung cơ bản của xã hội học chính trị, một số nét đặc thù của xã hội học chính trị Việt Nam.

27.Xã hội học văn hoá (3 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Xã hội học đại cương

Giúp sinh viên hiểu được mối quan hệ giữa văn hoá và xã hội học văn hoá, giữa xã hội học văn hoá và xã hội học đại cương. Giới thiệu cho sinh viên đối tượng, lịch sử hình thành, phát triển và nội dung cơ bản của xã hội học văn hoá một số nét đặc thù của xã hội học văn hóa phương Đông và Việt Nam, xã hội học văn hoá trong quá trình toàn cầu hoá.

28.Xã hội học truyền thông đại chúng (3 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Xã hội học đại cương, Lịch sử xã hội học .

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về xã hội học truyền thông đại chúng. Chủ yếu giới thiệu các vấn đề: truyền thông đại chúng trong hệ thống tri thức xã hội học; truyền thông đại chúng như một quá trình xã hội; chức năng xã hội của truyền thông đại chúng; các hướng nghiên cứu truyền thông đại chúng; mối quan hệ giữa truyền thông đại chúng và dư luận xã hội.

29.Xã hội học gia đình (3 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Xã hội học đại cương

Trang bị những kiến thức cơ bản, các lý thuyết xã hội học trong nghiên cứu hôn nhân gia đình, bao gồm: cách tiếp cận; hệ thống khái niệm và lý luận trong nghiên cứu của xã hội học gia đình; cơ cấu gia đình; mối quan hệ bên trong gia đình; chức năng của gia đình - mối quan hệ giữa gia đình và xã hội; hôn nhân; xung đột và ly hôn; gia đình từ góc độ giới; biến đổi gia đình trên thế giới; tương lai của gia đình; phương pháp và kỹ thuật trong nghiên cứu gia đình.

30.Xã hội học về giới (3 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Xã hội học đại cương

Cung cấp những kiến thức cơ bản về giới và mối quan hệ giới trong xã hội: Khái niệm Giới; sự khác biệt Giới tính (sinh học) và Giới (văn hoá, xã hội); sự hình thành bản sắc của Giới; quá trình học hỏi và thực hiện các vai trò cơ bản của Giới; quan hệ Giới trong khi thực hiện các chức năng gia đình; vai trò của Giới trong phát triển; đặc thù Giới ở Việt Nam và những vấn đề Giới của Việt Namhiện nay.

31.Các vấn đề xã hội đương đại (3 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Xã hội học đại cương, Lịch sử xã hội học.

Cung cấp cho sinh viên khái niệm cơ bản về “các vấn đề xã hội”, các lý thuyết giải thích về nguyên nhân và điều kiện nảy sinh các vấn đề xã hội, phương pháp nghiên cứu các vấn đề xã hội. Học phần cũng trình bày những vấn đề xã hội chính trong xã hội Việt Nam hiện nay, bao gồm: phạm vi, mức độ, tác động xã hội, những hoạt động và chương trình can thiệp.

32.Chính sách xã hội (3 đvht )

Điều kiện tiên quyết: Xã hội học đại cương, Lịch sử xã hội học.

Cung cấp cho sinh viên khái niệm cơ bản về “chính sách xã hội” và các khái niệm then chốt có liên quan, lịch sử môn học, lịch sử các học thuyết chính sách xã hội và các lý thuyết nghiên cứu. Học phần cũng trình bày về các mô hình chính sách xã hội trên thế giới, về lịch sử hình thành, các bộ phận hợp thành và cơ chế vận hành của hệ thống chính sách xã hội Việt Nam.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGÀNH XÃ HỘI HỌC ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học.

4.1.Chương trình khung trình độ đại học ngành Xã hội học được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 190 ĐVHT (không kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

4.2. Phần kiến thức chuyên ngành (nếu cã) thuộc ngành Xã hội học có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên sâu hẹp của ngành Xã hội học, hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ hai khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu cã) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động cuả sinh viên sau khi tốt nghiệp.

-Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Xã hội học nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 đvht, chương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major) - ngành phụ (Minor) trong đó ngành chính là Xã hội học.

Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thoả mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc chương trình trên.

4.4. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Xã hội học để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...