Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Trình độ đào tạo: TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2010/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-----------------------------------

I. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành kỹ thuật môi trường được thiết kế để đào tạo kỹ thuật viên kỹ thuật môi trường trình độ trung cấp chuyên nghiệp, có kiến thức, kỹ năng cơ bản về kỹ thuật môi trường, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Nội dung khóa học bao gồm những kiến thức về quan trắc, phân tích môi trường; kỹ thuật, thiết bị và công nghệ xử lý môi trường; những kiến thức phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường. Người học cũng được trang bị những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, chính trị, pháp luật, quốc phòng-an ninh.

Sau khi tốt nghiệp, người học trở thành kỹ thuật viên kỹ thuật môi trường trình độ trung cấp, có khả năng vận hành được các thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải, nước cấp, khí thải… tại các công ty môi trường đô thị, các cơ sở sản xuất, công ty cung cấp thiết bị môi trường, hoá chất, tư vấn về môi trường, các cơ quan, tổ chức hoạt động bảo vệ môi trường.

II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:         

1. Về kiến thức

- Trình bày được những nội dung cơ bản về kỹ thuật xử lý môi trường, quan trắc và phân tích môi trường, pháp luật tài nguyên và môi trường, quản lý và bảo vệ tài nguyên - môi trường.

- Phân tích được các vấn đề trong lĩnh vực xử lý, quan trắc, phân tích môi trường và các công nghệ mới của ngành kỹ thuật môi trường.

- Trình bày được nguyên lý làm việc và phương pháp vận hành các thiết bị trong các hệ thống xử lý môi trường.

2. Về kỹ năng

- Vận hành an toàn các thiết bị trong một số hệ thống xử lý nước thải, nước cấp, khí thải, chất thải rắn.

- Làm được các thao tác thực hành, thực nghiệm về lĩnh vực môi trường.

- Lập được bản cam kết bảo vệ môi trường, tham gia một phần vào công tác đánh giá tác động môi trường, đánh giá hiện trạng, chất lượng môi trường.

- Tổng hợp, xử lý được số liệu quan trắc, phân tích về môi trường.

- Áp dụng những quy định liên quan để thực hiện việc xử lý chất thải, bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn lao động.

- Sử dụng được một số công cụ quản lý để bảo vệ môi trường.

3. Về thái độ

Có phẩm chất đạo đức, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở nơi làm.

III. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu và thời gian đào tạo

Tổng khối lượng chương trình: 100 đơn vị học trình (ĐVHT)

Thời gian đào tạo: 2 năm

2. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng của chương trình đào tạo

TT

Nội dung

Số tiết

Số ĐVHT

Ghi chú

1

Các học phần chung

435

22

 

2

Các học phần cơ sở

465

27

 

3

Các học phần chuyên môn

555

31

 

4

Thực tập nghề nghiệp

19 tuần

14

 

5

Thực tập tốt nghiệp

8 tuần

6

 
 

Tổng hợp

 

100

 
 

3. Các học phần của chương trình và thời lượng

TT

Tên học phần

Tổng số tiết

Số ĐVHT

Tổng

Lý thuyết

Thực hành

I

Các học phần chung

435

22

17

5

 

Các học phần bắt buộc

405

20

15

5

1

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

75

3

2

1

2

Chính trị

90

5

4

1

3

Giáo dục thể chất

60

2

1

1

4

Tin học

60

3

2

1

5

Ngoại ngữ

90

5

4

1

6

Pháp luật

30

2

2

 
 

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2)

30

2

2

 

1

Hội nhập kinh tế Quốc tế về TN & MT

30

2

2

 

2

Dân số học

30

2

2

 

II

Các học phần cơ sở

465

27

23

4

 

Các học phần bắt buộc

435

25

21

4

1

Truyền thông môi trường

30

2

2

 

2

Pháp luật tài nguyên và môi trường

75

4

3

1

3

Hoá đại cương

60

3

2

1

4

Cơ sở khoa học môi trường

60

3

2

1

5

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

75

4

3

1

6

Sinh thái học môi trường

45

3

3

 

7

Quản lý môi trường

45

3

3

 

8

Sản xuất sạch hơn

45

3

3

 
 

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2)

30

2

2

 

1

Ô nhiễm môi trường

30

2

2

 

2

Vệ sinh môi trường

30

2

2

 

III

Các học phần chuyên môn

555

31

25

6

 

Các học phần bắt buộc

510

29

24

5

1

Vi sinh môi trường

90

5

4

1

2

Độc học môi trường

45

3

3

 

3

Quan trắc và phân tích môi trường 1

30

2

2

 

4

Quan trắc và phân tích môi trường 2

60

4

4

 

5

Kỹ thuật xử lý nước

90

4

2

2

6

Kỹ thuật xử lý khí thải

30

2

2

 

7

Kỹ thuật xử lý chất thải rắn

45

2

1

1

8

Xử lý chất thải nguy hại

45

2

1

1

9

Hoá phân tích

30

2

2

 

10

Đánh giá tác động môi trường

45

3

3

 
 

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2)

45

2

1

1

1

Các phương pháp phân tích môi trường

45

2

1

1

2

Thanh tra bảo vệ môi trường

45

2

1

1

IV

Thực tập nghề nghiệp

19 tuần

14

 

14

1

Thực tập quan trắc và phân tích môi trường

 

7

 

7

2

Thực tập công nghệ xử lý môi trường

 

3

 

3

3

Thực tập hoá phân tích

 

2

 

2

4

Thực tập công nghệ tin học trong quản lý môi trường

 

2

 

2

V

Thực tập tốt nghiệp

8 tuần

6

 

6

 

Tổng số đơn vị học trình

 

100

65

35

 

IV. NỘI DUNG THI TỐT NGHIỆP

TT

Nội dung

Ghi chú

1

Môn Chính trị:

Học phần Chính trị

 

2

Môn Lý thuyết tổng hợp

Bao gồm các học phần:

- Pháp luật tài nguyên và môi trường

- Cơ sở khoa học môi trường

- Quan trắc và phân tích môi trường

3

Môn Thực hành nghề nghiệp

Bao gồm các học phần:

- Thực tập quan trắc và phân tích môi trường

- Thực tập hoá phân tích

- Kỹ thuật xử lý nước

 

V. MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN

1. Giáo dục Quốc phòng - An ninh

Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác quốc phòng-an ninh. Nội dung bao gồm: quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Quốc phòng - An ninh, chính trị quân sự lực lượng dân quân tự vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những nội dung cơ bản về công tác quốc phòng - an ninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng được một số vũ khí bộ binh thông thường, thành thạo điều lệnh đội ngũ, vận dụng được kiến thức đã học để rèn luyện nếp ngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm của bản thân cùng toàn Đảng toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Chính trị

Học phần này cung cấp cho học sinh những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, những nội dung cơ bản về Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về tự nhiên, xã hội, con người, về Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh từ đó có cái nhìn khoa học về các vấn đề, phân tích, đánh giá được các vấn đề chính trị, xã hội, sống hòa nhập với cộng đồng và môi trường; tin tưởng vào đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước Việt Nam.

3. Giáo dục thể chất

Học phần cung cấp cho học sinh kiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất.

Nội dung bao gồm: Ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển của cơ thể, bài thể dục buổi sáng, chạy bền, chạy cự li ngắn, nhảy cao nằm nghiêng. Ngoài ra chương trình có thể còn được bổ sung các nội dung như sau: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Bơi lội.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tự rèn luyện thân thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao tại cơ sở.

4. Tin học

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Tin học. Nội dung bao gồm các vấn đề về sử dụng máy tính và quản lý tệp với Windows, soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình diễn điện tử - PowerPoint và Internet.

Sau khi học xong học phần này, người học sử dụng được máy tính để soạn thảo văn bản; trình diễn báo cáo; sử dụng máy tính để tính toán thống kê; sử dụng và khai thác được một số dịch vụ của Internet.

5. Ngoại ngữ

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp và từ vựng.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản, có được một vốn từ căn bản và cần thiết để có khả năng nghe, nói, đọc, viết, giao tiếp thông thường ở mức tối thiểu và có thể đọc hiểu tài liệu, trao đổi và sưu tầm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu bằng ngoại ngữ được học với sự trợ giúp của Từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho học sinh nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ hợp tác trong lao động và giao tiếp.

6. Pháp luật

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật. Nội dung bao gồm: Một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật; một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam.

Sau khi học xong học phần này, người học giải thích được những vấn đề cơ bản về Nhà nước, pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam, vận dụng được kiến thức đã học để xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tại nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư, hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan hệ xã hội, trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày.

7. Hội nhập kinh tế Quốc tế về Tài nguyên và Môi trường

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức về WTO, những cam kết và lộ trình thực hiện các cam kết của Việt Nam về Tài nguyên và Môi trường khi vào tổ chức này, công tác đo đạc bản đồ, quản lý nguồn tài nguyên khác và bảo vệ môi trường trong thời kỳ hội nhập.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được kiến thức về WTO, nội dung các cam kết của Việt Nam về Tài nguyên và Môi trường, lộ trình của Việt Nam thực hiện các cam kết liên quan đến ngành Tài nguyên và Môi trường và nội dung công tác đo đạc bản đồ trong thời kỳ hội nhập.

8. Dân số học

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức về quy mô và cơ cấu dân số Việt Nam; mức sinh, tử và các yếu tố ảnh hưởng như di dân, đô thị hoá, sự bùng nổ dân số, phương pháp dự báo và các chính sách về dân số.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được kiến thức về sự gia tăng dân số, ảnh hưởng của việc bùng nổ dân số đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nội dung các cam kết của Việt Nam về chính sách dân số.

9. Truyền thông môi trường

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Truyền thông môi trường. Nội dung bao gồm: Khái niệm, mục đích, ý nghĩa và một số yếu tố ảnh hưởng đến thông tin; các bước xây dựng chương trình thông tin về môi trường; hệ thống truyền thông môi trường ở Việt Nam.

Sau khi học xong học phần này, người học tiếp cận được các vấn đề liên quan đến tuyên truyền để đảm bảo tuyên truyền bảo vệ môi trường có hiệu quả;

có năng lực về công tác tuyên truyền môi trường ở đơn vị và địa phương.

10. Pháp luật tài nguyên và môi trường

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức về khái niệm, nguyên tắc, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường, những kiến thức về nguyên tắc xây dựng, nội dung, hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia và các quy định về đánh giá môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, những quy định về quản lý các loại chất thải, quy định về bảo vệ, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường và phục hồi môi trường; quan trắc và thông tin về môi trường; nguồn lực và hợp tác quốc tế bảo vệ môi trường, vi phạm pháp luật môi trường và các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

Sau khi học xong học phần này, người học giải thích được những vấn đề cơ bản về pháp luật tài nguyên và môi trường Việt Nam; có thể xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tài nguyên và môi trường tại nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư. Hình thành ý thức tôn trong pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật.

11. Hoá đại cương

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Hoá đại cương. Nội dung bao gồm: Nguyên tử, phân tử, mol chất, dung dịch, liên kết hoá học, các hợp chất vô cơ và hữu cơ; phản ứng hoá học, động hoá học, hiệu ứng nhiệt, phương pháp xác định hiệu ứng nhiệt.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể phân biệt được các dạng tồn tại của vật chất trong tự nhiên, cấu tạo và công thức hoá học của các chất; vận dụng cơ sở lý thuyết của các quá trình phản ứng để giải thích được các dạng phản ứng thông thường.

12. Cơ sở khoa học môi trường

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Cơ sở khoa học môi trường. Nội dung bao gồm: Các khái niệm về khoa học môi trường, thành phần cơ bản của môi trường, vấn đề ô nhiễm môi trường, quản lý môi trường, vấn đề cơ bản về môi trường và phát triển bền vững.

Sau khi học xong học phần này, người học phân biệt được các thành phần môi trường; có thể giải thích được sự hình thành các hiện tượng như: Ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, hiệu ứng nhà kính, suy giảm tầng ôzôn, mưa axít....

13. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về khái niệm, các yếu tố hình thành, một số tính chất của đất và các giải pháp sử dụng đất bền vững; kiến thức về vai trò, đặc điểm của tài nguyên nước, một số biện pháp bảo vệ tài nguyên nước; các dạng tài nguyên biển và một số biện pháp bảo vệ tài nguyên biển; điều kiện thành tạo các mỏ khoáng sản, tác động của các hoạt động khoáng sản tới môi trường và các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản; các yếu tố khí hậu chính, một số biện pháp bảo vệ tài nguyên khí hậu; nguyên nhân suy giảm tài nguyên rừng, một số biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được vai trò, đặc điểm và một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phân tích các nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên.

14. Sinh thái học môi trường

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Sinh thái học môi trường. Nội dung bao gồm: Khái niệm và một số quy luật cơ bản của sinh thái học. Đặc trưng của quần thể, quần xã và hệ sinh thái, ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến môi trường. Quá trình ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và sinh vật, phương hướng hoạt động vảo vệ môi trường của Việt Nam và thế giới.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể phân tích được mối quan hệ của các loài dựa vào các quy luật sinh thái; giải thích được các quy luật biến đổi sinh thái thông thường trong tự nhiên.

15. Quản lý môi trường

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về khái niệm, cơ sở khoa học và các công cụ quản lý môi trường, các công cụ quản lý đối với một số loại tài nguyên thiên nhiên, đối với thành phần cơ bản của môi trường

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được các công cụ quản lý môi trường, tài nguyên thiên nhiên; lựa chọn được công cụ quản lý môi trường phù hợp.

16. Sản xuất sạch hơn

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về sản xuất sạch hơn. Nội dung bao gồm: Khái niệm, các thuật ngữ, cơ sở khoa học, giải pháp kỹ thuật của sản xuất sạch; mối quan hệ giữa sản xuất sạch với quản lý môi trường, tiềm năng, kết quả áp dụng, bài học kinh nghiệm, yêu cầu sản xuất sạch ở Việt Nam.

Sau khi học xong học phần này, người học giải thích được các nguyên nhân, công đoạn gây ô nhiễm môi trường của các hoạt động sản xuất, kinh doanh; đề xuất được các giải pháp giảm thiểu chất thải đối với từng công đoạn xả thải.

17. Ô nhiễm môi trường

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khái niệm, nguyên nhân và các chất gây ô nhiễm môi trường; tác động của ô nhiễm môi trường đến các thành phần môi trường và con người.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được các nguyên nhân, các chất gây ô nhiễm môi trường; liệt kê và phân tích được những tác động đến các thành phần môi trường, con người.

18. Vệ sinh môi trường

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khái niệm, nguyên nhân và sự cần thiết phải vệ sinh môi trường.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được các phương pháp vệ sinh môi trường trong từng trường hợp cụ thể; những hiệu quả thiết thực do vệ sinh môi trường mang lại cho đời sống con người.

19. Vi sinh môi trường

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản của sinh vật: Phân bố, quá trình dinh dưỡng, trao đổi chất và trao đổi năng lượng, phương pháp lấy mẫu, bảo quản và chuẩn bị mẫu phân tích, phương pháp định lượng vi sinh vật và phân tích một số chỉ tiêu vi sinh vật, kiến thức về một số ứng dụng của vi sinh vật.

Sau khi học xong học phần này, người học phân tích, xác định được một số chỉ tiêu vi sinh vật trong phòng thí nghiệm; trình bày và đề xuất được các phương pháp ứng dụng vi sinh vật trong xử lý môi trường.

20. Độc học môi trường

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản độc học, tác động của chất độc đối với cơ thể sống, sự biến đổi và vận chuyển các chất trong môi trường cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến đổi, tồn lưu và vận chuyển chất độc trong môi trường.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được sự biến đổi và vận chuyển các chất trong môi trường và các yếu tố ảnh hưởng; phân loại được các độc tính, sử dụng được các phương pháp đánh giá thử nghiệm và dự đoán độc tính.

21. Quan trắc và phân tích môi trường phần 1

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về nội dung, phương pháp phân tích một số thông số đánh giá chất lượng môi trường nước, không khí.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được nội dung, phương pháp phân tích thông số đánh giá chất lượng môi trường nước, không khí; thao tác được một số thiết bị quan trắc môi trường nước, không khí.

Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành học phần hoá phân tích, vi sinh môi trường.

22. Quan trắc và phân tích môi trường phần 2

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về nội dung, phương pháp phân tích thông số của chất thải, các thông số trong môi trường đất, phương pháp xử lý số liệu, đánh giá và lập báo cáo kết quả quan trắc môi trường, lập báo cáo hiện trạng môi trường.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được nội dung, quy trình phân tích một số thông số đánh giá chất lượng môi trường đất, các thông số của chất thải; có kỹ năng xử lý các số liệu phân tích, quan trắc; tiến hành lập được các bản báo cáo kết quả quan trắc; tham gia vào một phần công tác lập báo cáo hiện trạng môi trường.

Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành học phần hoá phân tích, vi sinh môi trường

23. Kỹ thuật xử lý nước

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về tính chất nguồn nước thải, nước cấp, các phương pháp xử lý và một số quy trình công nghệ xử lý nước thải hiện đang được áp dụng.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được tính chất của các nguồn nước thải, nước cấp, nguyên tắc các phương pháp xử lý; có khả năng vận hành an toàn một số hệ thống xử lý nước thải, nước cấp đơn giản.

Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành học phần quan trắc và phân tích môi trường; có phòng thí nghiệm.

24. Kỹ thuật xử lý khí thải

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về     các chất gây ô nhiễm không khí, nguồn gốc, các dạng thải của bụi và khí thải vào môi trường không khí, các biện pháp duy trì trạng thái tự nhiên, các dây truyền công nghệ, thiết bị xử lý bụi, hơi và khí độc.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được nguồn gốc, các dạng thải của bụi và khí thải vào môi trường không khí, các biện pháp duy trì trạng thái tự nhiên, các dây truyền công nghệ, thiết bị xử lý bụi, hơi và khí độc, biết cách vận hành một số thiết bị xử lý khí thải đơn giản.

Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành học phần quan trắc và phân tích môi trường.

25. Kỹ thuật xử lý chất thải rắn

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về khái niệm, nguồn gốc, phân loại, thu gom, vận chuyển và tác động đến môi trường của chất thải rắn, một số phương pháp xử lý chất thải rắn.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được quá trình phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn, hiện trạng các quy trình xử lý chất thải rắn ở Việt Nam; có khả năng vận hành một số thiết bị xử lý rác.

Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành học phần quan trắc và phân tích môi trường

26. Xử lý chất thải nguy hại

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về     khái niệm, nguồn gốc, phân loại, thu gom, vận chuyển và tác động đến môi trường của chất thải nguy hại, một số phương pháp xử lý chất thải nguy hại.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được quá trình phân loại, thu gom, vận chuyển, hiện trạng các quy trình xử lý chất thải nguy hại ở Việt Nam; có khả năng vận hành một số thiết bị xử lý chất thải nguy hại.

Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành học phần quan trắc và phân tích môi trường

27. Hoá phân tích

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về các phương pháp phân tích bằng phương pháp hóa học như cân bằng trong dung dịch axit - bazơ; các phản ứng oxi hoá - khử; các phương pháp phân tích định tính; các phương pháp phân tích định lượng như phương pháp khối lượng, chuẩn độ axit-bazơ, oxi hoá- khử, phức chất và kết tủa, các phương pháp phân tích công cụ: trắc quang, điện hoá, sắc ký.

Sau khi học xong học phần này, người học phân tích được cơ sở lý thuyết của các phương pháp phân tích bằng phương pháp hóa học, bản chất của các quá trình phân tích và điều kiện để tiến hành các quá trình phân tích đó, đồng thời rèn luyện kỹ năng thực hành, xây dựng tác phong thí nghiệm chính xác và khoa học.

Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Hoá đại cương.

28. Đánh giá tác động môi trường (ĐGTĐMT)

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về khái niệm ĐGTĐMT, mục đích, ý nghĩa, đối tượng và vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình ĐGTĐMT, các phương pháp thường được sử dụng trong công tác ĐGTĐMT, nội dung các bước chủ yếu trong quá trình thực hiện ĐGTĐMT và cam kết bảo vệ môi trường.

Sau khi học xong học phần này, người học xác định được đối tượng và vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình ĐGTĐMT, sử dụng được một số phương pháp đánh giá trong ĐGTĐMT, tham gia vào một số công việc trong các bước, lập báo cáo, thẩm định ĐGTĐMT, cam kết bảo vệ môi trường.

Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành học phần quan trắc và phân tích môi trường          

29. Các phương pháp phân tích môi trường

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về nguyên tắc, quy trình phân tích và tính toán kết quả phân tích trong môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được nguyên tắc của một số phương pháp phân tích trong môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí; thao tác và tiến hành phân tích; xử lý được các số liệu phân tích về môi trường.

30. Thanh tra bảo vệ môi trường

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Thanh tra bảo vệ môi trường. Nội dung bao gồm: Trang bị cho học sinh những vấn đề cơ bản về thanh tra kiểm tra và thanh tra kiểm tra bảo vệ môi trường, cách thức khiếu nại, tố cáo về môi trường. Giúp học sinh quản lý tốt công việc sau này.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tham gia công tác thanh tra, kiểm tra về các vấn đề môi trường; tiếp cận, thực hiện pháp luật có hiệu quả và đề xuất được các biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.

31. Thực tập Quan trắc và phân tích môi trường

Học phần này cung cấp cho học sinh những kỹ năng thực tế về phân tích, quan trắc các thành phần của môi trường, những kỹ năng vận hành; nguyên lý làm việc và cấu tạo của thiết bị, những sai số, sự cố thường xẩy ra trong quá trình phân tích, xử lý ô nhiễm; làm quen với tác phong lao động của người công nhân ngành kỹ thuật môi trường.

Sau khi thực tập xong học phần này, người học có khả năng thao tác thành thạo các quá trình phân tích, quan trắc các thành phần môi trường, xử lý các số liệu phân tích, quan trắc; an toàn trong quá trình làm việc, có khả năng vận hành trên mô hình đối với một số máy móc, thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường.

 Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong các học phần chuyên môn.

32. Thực tập Công nghệ xử lý môi trường

Học phần này cung cấp cho học sinh những kỹ năng thực tế về nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi trường và cách vận hành các thiết bị để xử lý ô nhiễm môi trường.

Sau khi thực tập xong học phần này, người học có khả năng thao tác thành thạo các thiết bị và áp dụng các phương pháp tiên tiến để xử lý ô nhiễm nguồn nước, xử lý khí thải, chất thải rắn và các chất thải nguy hại.

33. Thực tập Hoá phân tích

Học phần này cung cấp cho học sinh những kỹ năng cơ bản về phân tích bằng phương pháp hóa học; các phương pháp phân tích định tính; các phương pháp phân tích định lượng ...

Sau khi thực tập xong học phần này, người học có khả năng phân tích các phản ứng hoá học, nêu được bản chất của các quá trình phân tích và điều kiện để tiến hành các quá trình phân tích đó.

Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Hoá phân tích.

34. Thực tập Công nghệ tin học trong quản lý môi trường           

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về ứng dụng tin học trong quản lý môi trường. Nội dung bao gồm: Đối tượng, công cụ, ý nghĩa và các bước thiết lập mô hình hoá. Mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước theo những nguồn thải xác định.

Sau khi thực tập xong học phần này, người học có thể xây dựng được mô hình lan truyền chất ô nhiễm từ các nguồn thải; đánh giá mức độ tác động, đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động từ các nguồn thải.

Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Tin học đại cương.

35. Thực tập tốt nghiệp

Học phần này cung cấp cho học sinh những chuyên đề thực tập. Các chuyên đề này phù hợp với công việc như: quan trắc, phân tích môi trường, hiện trạng môi trường, xử lý môi trường. Những thông số kỹ thuật, số liệu điều tra phục vụ cho chuyên đề thực tập được cung cấp tại cơ sở thực tập.

Sau khi thực tập tốt nghiệp người học phân tích được các chỉ tiêu kỹ thuật, công tác quản lý môi trường ở cơ sở; giải thích được các chỉ tiêu, số liệu trong quá trình phân tích, quan trắc, vận dụng để viết báo cáo tốt nghiệp.

- Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành học phần thực tập nghề nghiệp.

VI. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Đội ngũ giáo viên

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đủ đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng:

- Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp hiện hành.

- Số lượng giáo viên phải đảm bảo để tỷ lệ số học sinh/giáo viên phù hợp theo quy định, trong đó đội ngũ giáo viên cơ hữu của các bộ môn phải đảm bảo tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo.

- Ngoài ra, đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế để hỗ trợ, phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu.

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Để đảm bảo chất lượng đào tạo, khi triển khai thực hiện chương trình đào tạo, ngoài những cơ sở vật chất, trang thiết bị dùng chung, cơ sở đào tạo phải chuẩn bị các phòng thực hành, trang thiết bị đối với chương trình đào tạo Kỹ thuật môi trường như sau:

- Phòng thí nghiệm Hoá Môi trường được trang bị tối thiểu: Máy đo PH: 02 cái; máy so màu: 01 cái; thiết bị đo BOD: 01 bộ; thiết bị đo COD: 01 bộ

- Phòng tin học môi trường được trang bị tối thiểu 30 máy tính, trong đó được cài đặt các phần mềm phục vụ cho công tác phân tích, xử lý số liệu môi trường như Mapinfo, Emvyl, Spss...

VII. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ CỦA TRƯỜNG

1. Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp ngành Kỹ thuật môi trường ban hành kèm theo Thông tư số /2010/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (từ dưới đây gọi tắt là chương trình) là văn bản quy phạm pháp luật, quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở đào tạo khi thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành Kỹ thuật môi trường.

2. Chương trình quy định cụ thể về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng, tỷ lệ giữa lý thuyết, thực hành, thực tập của khóa học 2 năm đào tạo kỹ thuật viên kỹ thuật môi trường. Chương trình được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý về thời gian, phù hợp với quy định của Luật giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu chất lượng đào tạo.

Chương trình bao gồm các học phần chung, các học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp, đồng thời phân bố thời lượng đối với từng học phần, phân bố thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tập trong các học phần và toàn bộ chương trình. Ngoài ra chương trình còn giới thiệu danh mục các học phần và mô tả nội dung từng học phần trong chương trình, xác định điều kiện thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời quy định nội dung thi tốt nghiệp khi kết thúc khóa học.

Danh mục các học phần và khối lượng kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình chỉ là quy định mức tối thiểu, trong đó có các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn. Các học phần bắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chương trình, bắt buộc học sinh phải tích luỹ. Học phần tự chọn là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức cần thiết, được tự chọn nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tích luỹ đủ số đơn vị học trình quy định. Trong chương trình này quy định 1 đơn vị học trình bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 tiết đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập; bằng 45 giờ đến 60 giờ thực tập; 1 tiết học có thời lượng là 45 phút, 1 giờ thực tập có thời lượng là 60 phút.

3. Chương trình được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo cụ thể. Có thể kết cấu lại chương trình của các học phần tự chọn trong các học phần cơ sở và chuyên môn để phù hợp với kế hoạch đào tạo của các trường trong đó khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo chuyên ngành là 30% tổng khối lượng kiến thức, kỹ năng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập cơ bản và thực tập tốt nghiệp. Có thể thiết kế chương trình đào tạo liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng, Đại học bằng cách bổ sung các học phần còn thiếu của chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, Đại học.

4. Căn cứ các quy định của chương trình khung này, đồng thời căn cứ vào mục tiêu, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực và điều kiện cụ thể, các trường bổ sung thêm những kiến thức, kỹ năng cần thiết khác để xây dựng thành chương đào tạo cụ thể của trường mình, lập kế hoạch đào tạo toàn khóa và kế hoạch đào tạo từng năm học để triển khai thực hiện chương trình. Thành phần tham gia xây dựng chương đào tạo cụ thể của trường là những cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy về kỹ thuật môi trường, cán bộ khoa học kỹ thuật thuộc các doanh nghiệp có liên quan đến chuyên môn, trong đó cần lựa chọn những người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế và có uy tín tham gia xây dựng chương trình. Chương trình đào tạo cụ thể phải được tổ chức thẩm định theo Quy định về thẩm định chương trình giáo dục và giáo trình trường trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo phải được cụ thể hoá từ chương trình khung trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như vị trí và chức năng nơi làm việc mà người học cần đạt tới. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng trong chương trình đào tạo phải phù hợp định hướng mục tiêu đào tạo. Thời gian thực tập (bao gồm thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp) được xem như các học phần trong chương trình đào tạo và phải xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung tại trường hoặc tại doanh nghiệp.

Kế hoạch đào tạo phải đảm bảo triển khai đúng chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp với đối tượng đào tạo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể, Việc bố trí các học phần phải đảm bảo tính lôgíc, thuận lợi và hiệu quả.

5. Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình đào tạo và khi kết thúc khóa học được thực hiện theo quy định tại Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy ban hành kèm theo quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn lý thuyết tổng hợp là những kiến thức được tổng hợp từ một số học phần thuộc phần kiến thức cơ sở và chuyên môn trong chương trình đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn thực hành nghề nghiệp là những kỹ năng được tổng hợp từ các nội dung phần thực tập cơ bản và thực tập tốt nghiệp trong chương trình đào tạo.

6. Hiệu trưởng các cơ sở đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp ký quyết định ban hành chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật môi trường để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...