Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ SỬA CHỮA THIẾT BỊ MỎ HẦM LÒ

Trình độ đào tạo: TRUNG CẤP NGHỀ

(Ban hành kèm theo Thông tư số  14 /2010/TT BLĐTBXH 19 tháng năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

---------------------------------

Tền nghề: Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò

Mã nghề: 40520215

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề.

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hoá phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo);

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 36

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề,

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về cơ khí sửa chữa, vận hành thiết bị mỏ;

+ Mô tả được cấu tạo, nguyên lý làm việc, phạm vi sử dụng và cách lắp đặt của các thiết bị cơ mỏ hầm lò như: Thiết bị vận tải, thiết bị bơm - nén khí - quạt gió, hệ thống cột chống, giàn chống thủy lực, các loại máy khai thác, máy liên hợp đào lò và khấu than;

+ Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc điểm của hệ thống điện trong các thiết bị mỏ hầm lò;

+  Đọc được bản vẽ lắp một số bộ phận máy, chi tiết máy thông dụng;

+ Trình bày được các phương pháp lắp ghép, hệ thống dung sai lắp ghép trên bản vẽ;

+ Trình bày được nguyên lý, cấu tạo, cách sử dụng và phương pháp bảo quản các loại, thước lá, thước cặp, pan me, căn lá;

+ Biết tính năng, cách sử dụng của các loại dụng cụ tháo, lắp và sửa chữa;

+ Phân biệt được tính chất và phạm vi sử dụng của các loại dầu mỡ bôi trơn thường dùng trong sửa chữa;

+ Trình bày được quy trình bảo quản, bôi trơn và sửa chữa các loại máy mỏ hầm lò;

+ Nhận biết ký hiệu, công dụng của các loại vật liệu cơ khí, phương pháp gia công các kim loại và hợp kim thông dụng;

+ Biết một số phương pháp gia công kim loại bằng tay như: vạch dấu, đục, giũa, khoan, cưa, cắt ren, hàn để có thể gia cố các chi tiết khi cần;

- Kỹ năng:

+ Sử dụng được các loại dụng cụ đồ nghề, các thiết bị hỗ trợ chuyên dùng của người thợ trong việc sửa chữa các thiết bị mỏ hầm lò, các loại dụng cụ đo, kiểm tra thông dụng như: thước lá, thước cặp, pan me, thước đo góc, căn lá, ca líp lỗ, ca líp ren;

+  Phát hiện được các hư hỏng với các thiết bị mỏ, khắc phục kịp thời các sự cố thường xảy ra trong quá trình lắp đặt, vận hành và sửa chữa các thiết bị mỏ đáp ứng yêu cầu sản xuất;

+ Chuẩn bị được các phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư và tổ chức thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa và lắp đặt các loại thiết bị mỏ như: băng tải, máng cào, tời trục, tàu điện, máy bơm, máy nén khí, quạt gió, các loại máy khai thác theo đúng yêu cầu kỹ thuật và an toàn;

+ Thực hiện được công việc lắp đặt, đấu nối hệ thống điện trong thiết bị mỏ thiết bị vận hành;

+ Sơ cứu được người bị tai nạn điện giật, sử dụng được các phương tiện tự cứu cá nhân, các phương tiện an toàn cấp cứu mỏ theo đúng quy trình và xử lý được các tình huống cấp cứu người bị nạn;

   2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

 -  Chính trị, đạo đức:

+ Hiểu biết một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước và định hướng phát triển ngành công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam;

+ Có ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động, lao động có kỹ thuật, có chất lượng và năng suất cao;

+ Có trách nhiệm đối với công việc được giao, có ý thức bảo vệ của công, bảo vệ sản xuất;

+ Có lối sống lành mạnh, sống và làm việc theo Pháp luật.

- Thể chất và quốc phòng:

+ Có kỹ năng cơ bản của một số môn thể dục và thể thao, nhằm đáp ứng yêu cầu về sức khoẻ theo tiêu chuẩn quy định của nghề đào tạo;

+ Hiểu biết một số kiến thức và kỹ năng về các bài huấn luyện quân sự có thể tham gia phong trào tự vệ và thực hiện tốt nghĩa vụ quốc phòng toàn dân.

3. Cơ hội việc làm:.

- Thiết bị mỏ hầm lò là các công cụ, máy móc chính để khai thác, vận tải, thông gió và thoát nước trong công nghệ mỏ hầm lò, vì vậy cơ hội việc làm của người học sau khi tốt nghiệp ra trường là rất lớn;

-  Người học sau khi tốt nghiệp ra trường làm việc các vị trí:

+  Làm thợ vận hành, sửa chữa thiết bị tại các doanh nghiệp mỏ;

+ Tham gia kèm cặp, đào tạo bậc thợ có trình độ thấp hơn;

+ Có thể tiếp tục học tập lên trình độ cao hơn.

II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian đào tạo: 2 năm.

- Thời gian học tập: 90 tuần.

- Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ.

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 210 giờ; (Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn chung bắt buộc: 210 giờ

- Thời gian học các môn học, Mô đun đào tạo nghề: 2485 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 1880 giờ; Thời gian học tự chọn: 605 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 671 giờ; Thời gian học thực hành: 1814 giờ

3. Thời gian học văn hoá Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ

 ( Danh mục các môn học văn hoá Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm, đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả)

III. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN:

Mã MH/MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

210

106

87

17

MH  01

Chính trị

30

22

6

2

MH  02

Pháp luật

15

10

4

1

MH  03

Giáo dục thể chất

30

3

24

3

MH  04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

45

28

13

4

MH  05

Tin học

30

13

15

2

MH  06

Ngoại ngữ

60

30

25

5

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

1880

557

1198

125

II.1

Các môn học, mô đun  kỹ thuật cơ sở

390

273

108

24

MH 07

Vẽ kỹ thuật

75

45

25

5

MH 08

Cơ kỹ thuật

45

30

12

3

MH 09

Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường

45

30

12

3

MH 10

Điện kỹ thuật

45

30

12

3

MH 11

Công nghệ vật liệu cơ khí

45

30

13

2

MH 12

Kỹ thuật mỏ

30

18

10

2

MH 13

Kỹ thuật an toàn

30

20

8

2

MH 14

Kinh tế - Tổ chức sản xuất

30

25

3

2

MH 15

Thuỷ lực đại cương

45

30

13

2

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

1490

299

1090

101

MH 16

Điện mỏ