Ngành Ngôn ngữ Nhật Bậc đào tạo: Đại học

57 Nguyễn Khoa Chiêm, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, Thừa Thiên Huế, TP.Huế

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế

 

 

Địa chỉ: 57 Nguyễn Khoa Chiêm, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại: (054) 3 834 777

Fax: (054) 3 830 820

Email: dhngoainguhue@vnn.vn

Website: http://www.hucfl.edu.vn

Phương thức tuyển sinh Khối thi Điểm chuẩn 2013
Thi tuyển D1 20.5
Thi tuyển D2 20.5
Thi tuyển D3 20.5
Thi tuyển D4 20.5
Thi tuyển D6 20.5

 

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Ngôn ngữ Nhật nhằm giúp sinh viên có được những kiến thức chung về chính trị xã hội và kiến thức khoa học cơ bản làm nền tảng cho việc tiếp thu những kiến thức chuyên ngành tiếng Nhật Bản, nắm được khối kiến thức cơ bản về các bình diện của ngôn ngữ Nhật Bản (ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa…).

 

Sinh viên có thể sử dụng tiếng Nhật Bản như một công cụ để làm việc trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, kiến thức về văn hoá giao tiếp của người Nhật Bản để có thái độ đúng đắn khi giải quyết các công việc chuyên môn có liên quan đến người Nhật Bản, đồng thời sinh viên cũng có thể sử dụng tương đối thành thạo tiếng Nhật Bản trong giao tiếp thông thường và một số chuyên ngành cụ thể bằng cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

 

Sau khi hoàn thành chương trình học, sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật sẽ có được:


Kiến thức chung:


- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học và xã hội nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo; có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.


- Có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.


- Có trình độ ngoại ngữ 2 thuộc một trong các ngôn ngữ sau: tiếng Anh: 350 điểm TOEIC; tiếng Trung: HSC cấp III (Hán ngữ quốc tế); tiếng Pháp: A2 (Theo tiêu chuẩn Châu Âu); tiếng Hàn: Cấp III (Tiêu chuẩn quốc tế); tiếng Nga: A2 (Theo tiêu chuẩn của Bộ).


- Có kiến thức về “Tin học văn phòng”.


- Có khả năng làm nghiên cứu khoa học về các vấn đề cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên ngành được đào tạo.


Kiến thức chuyên ngành:


Chuyên ngành Ngôn ngữ-Văn hóa Nhật bản


- Có kiến thức tương đối sâu và rộng về ngôn ngữ, văn hóa- văn học Nhật Bản; rèn luyện và phát huy các kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Nhật được học ở mức độ thành thạo.


- Có trình độ tiếng Nhật tương đương cấp độ 2 (Tiêu chuẩn quốc tế- Kỳ thi năng lực tiếng

Nhật, có thể tham gia học các trường Đại học Nhật)


- Có kiến thức để hình thành năng lực nghiên cứu khoa học về ngôn ngữ, văn học và văn hóa Nhật Bản cũng như có khả năng làm việc trong một số hoạt động dịch vụ khác như hướng dẫn du lịch, bảo tàng…


Chuyên ngành Tiếng Nhật Biên – Phiên dịch


- Có kiến thức cơ bản về lý thuyết dịch thuật;


- Có kiến thức về phương pháp thu thập và tiếp thu những kiến thức ngôn ngữ, phi ngôn ngữ trong quá trình hành vi dịch thuật.


Kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp:


- Có khả năng giải quyết tốt các công việc thuộc ngành nghề chuyên môn, đáp ứng những nhu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.


- Có khả năng nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực chuyên môn như nghiên cứu văn hóa Nhật Bản, đối chiếu so sánh ngôn ngữ, văn hóa…


Chuyên ngành Ngôn ngữ-Văn hóa Nhật bản


- Có khả năng vận dụng các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ vào việc nghiên cứu phân tích các thể loại văn bản tiếng Nhật và nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ Nhật-Việt;


- Có khả năng trình bày những nét cơ bản liên quan đến văn hoá, văn học Nhật Bản;


Chuyên ngành Tiếng Nhật Biên – Phiên dịch


+ Về Phiên dịch: Có khả năng chính là “dịch đuổi” và chủ yếu hướng Nhật-Việt; có khả năng nghe và ghi chép một phát ngôn bằng tiếng Nhật kéo dài từ 08 đến 10 phút rồi trình bày lại ngay bằng tiếng Việt theo đúng nội dung, sắc thái ngôn bản gốc, với thời lượng tương đương.


+ Về Biên dịch: Có khả năng biên dịch hai chiều Nhật –Việt và Việt – Nhật các văn bản thông tin loại hình đại chung (báo chí), văn bản hành chính hay văn bản khoa học của một số chuyên ngành phổ thông (y tế, giáo dục, môi trường,...        ).


Thái độ, hành vi:


- Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, có khả năng làm việc theo nhóm.


- Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề trong các tình huống khác nhau, biết đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy sáng tạo.


- Có lòng yêu nghề, say mê trong công việc.


Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:


Sinh viên tốt nghiệp ngành Tiếng Nhật, tùy theo từng chuyên ngành có thể có các vị trí nghề nghiệp sau:


- Các cơ quan nghiên cứu ngôn ngữ-văn hoá trong và ngoài nước.


- Các cơ quan, doanh nghiệp có liên quan công việc phiên dịch hay biên dịch;


- Các cơ quan, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực du lịch và một số lĩnh vực khác(nếu được học tích luỹ thêm các học phần thuộc chuyên ngành Du lịch hoặc Thương mại).


- Giảng dạy tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông (nếu được học tích luỹ thêm các học phần thuộc chuyên ngành Sư phạm)

 

Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:


- Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ sau đại học trong và ngoài nước.


- Có thể theo học chuyên ngành “Ngôn ngữ” hoặc “Ngôn ngữ học ứng dụng”; nếu học chuyên ngành “Lý thuyết và phương pháp giảng dạy” thì phải học thêm một số học phần bổ túc thêm về chuyên ngành Sư phạm.


- Có khả năng tiếp thu các khoa học công nghệ mới, tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân và xã hội, cũng như nâng cao trình độ để tiếp nhận những ví trí quản lý ở các cơ quan, doanh nghiệp.

 

www.edunet.com.vn

Nguồn: Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế

NGÀNH KHÁC CỦA TRƯỜNG

Đại học
Tên ngành Phương thức tuyển sinh Khối thi Điểm chuẩn 2013
Ngôn ngữ Anh Thi tuyển D1 19.5
Ngôn ngữ Nga Thi tuyển D1 D2 D3 D4 13.5 13.5 13.5 13.5
Ngôn ngữ Pháp Thi tuyển D D1 13.5 13.5
Ngôn ngữ Trung Quốc Thi tuyển D1 D2 D3 D4 13.5 13.5