Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Nhà E4, 144 đường Xuân Thủy, Hà Nội, Q.Cầu Giấy

Website: http://www.ueb.edu.vn - ĐT: (04) 37547506 (305, 315, 325)

Thông tin tuyển sinh sau đại học đợt 2 năm 2014 Trường Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo về việc tuyển sinh Sau đại học đợt 2 năm 2014 như sau:

 

1. Các ngành và môn thi tuyển:

1.1. Bậc Thạc sĩ (Cao học)

TT

Ngành/Chuyên ngành

Các môn thi tuyển

Ngoại ngữ

Môn cơ bản

Môn cơ sở

1

Tài chính - Ngân hàng

Tiếng Anh

Toán kinh tế

Kinh tế học

2

Quản trị kinh doanh

Tiếng Anh

Toán kinh tế

Quản trị học

3

Quản lý kinh tế

Tiếng Anh

Kinh tế chính trị

Quản trị học

4

Kinh tế chính trị

Tiếng Anh

Triết học Mác - Lênin

Lịch sử các học thuyết kinh tế

5

Kinh tế quốc tế

Tiếng Anh

Đánh giá năng lực

Kinh tế quốc tế

6

Quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp

Tiếng Anh

Đánh giá năng lực

Nguyên lý Quản trị kinh doanh

 

1.2. Bậc Tiến sĩ (Nghiên cứu sinh)

TT

Ngành

Các môn thi tuyển

Ngoại ngữ

Đánh giá Hồ sơ chuyên môn

1

Kinh tế chính trị

Tiếng Anh

2

Kinh tế quốc tế

Tiếng Anh

3

Quản trị kinh doanh

Tiếng Anh

4

Tài chính - Ngân hàng

Tiếng Anh

 

2. Thời gian thi tuyển:

- Đối với thí sinh dự thi thạc sĩ: Ngày 13 và 14 tháng 9 năm 2014

- Đối với thí sinh dự thi tiến sĩ: Môn Tiếng Anh (ngày 14/9/2014); tổ chức đánh giá hồ sơ chuyên môn từ ngày 15/09 đến 30/09/2014

 

3. Điều kiện dự thi: Xem tại đây

 

4. Thời gian đào tạo:

4.1. Đối với đào tạo tiến sĩ: 3 năm đối với người có bằng thạc sĩ; 4 năm đối với người chưa có bằng thạc sĩ.

4.2. Đối với đào tạo thạc sĩ:  2 năm.

4.3. Thời gian kéo dài: được phép là 1 năm cho đào tạo thạc sĩ và 2 năm  cho đào tạo tiến sĩ.

 

5. Yêu cầu về môn thi Tiếng Anh:

5.1. Đối với thí sinh dự thi tiến sĩ:

a. Người dự tuyển phải có một trong các chứng chỉ hoặc văn bằng ngoại ngữ sau đây:

- Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 trở lên theo khung tham chiếu ngoại ngữ chung Châu Âu, trong thời hạn 2 năm tính từ ngày dự thi lấy chứng chỉ đến ngày 13/09/2014 do một trung tâm khảo thí quốc tế có thẩm quyền hoặc một trường đại học trong nước đào tạo ngành ngoại ngữ tương ứng trình độ đại học cấp theo khung năng lực tương đương cấp độ B1 (danh sách tại Phụ lục 2 kèm theo).

- Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ được đào tạo ở nước ngoài (bằng tiếng Anh); 

- Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ;

- Chứng chỉ xác nhận trình độ dự tuyển đào tạo sau đại học ở ĐHQGHN với mức điểm từ 65/100 điểm trở lên trong thời hạn 2 năm tính từ ngày dự thi lấy chứng chỉ đến ngày 13/09/2014;

b. Những người chưa có một trong các chứng chỉ  hoặc văn bằng ngoại ngữ nói trên được đăng kí dự thi môn Ngoại ngữ trong cùng đợt tuyển sinh để thay thế.

5.2. Đối với thí sinh dự thi thạc sĩ:

Năm 2014, ĐHQGHN không tổ chức thi riêng môn ngoại ngữ để cấp Chứng chỉ ngoại ngữ xác nhận trình độ dự tuyển đào tạo sau đại học ở ĐHQGHN. Tuy nhiên, các thí sinh có Chứng chỉ ngoại ngữ xác nhận trình độ dự tuyển đào tạo sau đại học ở ĐHQGHN còn thời hạn sử dụng theo quy định vẫn được công nhận đủ điều kiện ngoại ngữ trong kì thi tuyển sinh sau đại học năm 2014.

 

6. Chính sách ưu tiên:

6.1. Người dự thi thuộc một trong những đối tượng sau được ưu tiên trong tuyển sinh đào tạo sau đại học:

a. Có thời gian công tác hai năm liên tục trở lên (tính đến ngày dự thi) tại các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn ở các địa phương thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo theo quy định của Chính phủ;

b. Th­ương binh, bệnh binh, người có giấy chứng nhận được hư­ởng chính sách như­ thương binh;

c. Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động, người có công với cách mạng;

d. Ng­ười dân tộc thiểu số ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

6.2. Các đối tượng ưu tiên phải có đủ các giấy tờ minh chứng hợp lệ theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn cùng với hồ sơ đăng kí dự thi. Các đối t­ượng đ­ược ­ưu tiên theo điểm a, Mục 6.1 phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc biệt phái công tác của cấp có thẩm quyền và xác nhận của chính quyền địa phương nơi công tác.

6.3. Thí sinh dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng thêm 10 điểm (thang điểm 100) cho môn ngoại ngữ và 1 điểm (thang điểm 10) cho môn cơ bản. Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng một lần ưu tiên.

 

7. Danh sách các nhà khoa học có thể hướng dẫn nghiên cứu sinh: Thí sinh tham khảo các nhà khoa học có học vị tiến sĩ tại đây.

 

8. Hồ sơ dự thi: Theo mẫu phát hành tại Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN.

 

9. Lịch học bổ túc kiến thức: thí sinh xem lịch đăng ký và học bổ túc kiến thức dự thi sau đại học của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN chi tiết tại đây.

 

10. Thời gian nhận hồ sơ: Từ 09/07/2014 đến 30/07/2014

 

11. Lệ phí đăng kí hồ sơ dự thi:   

11.1. Đối với thí sinh dự thi tiến sĩ:

- Lệ phí đăng kí hồ sơ dự thi: 60.000 đồng/thí sinh

- Lệ phí dự thi: 200.000 đồng/thí sinh

- Lệ phí thi môn Tiếng Anh (nếu thi sinh phải đăng ký dự thi): 120.000đ/thí sinh.

11.2. Đối với thí sinh dự thi thạc sĩ:

- Lệ phí đăng kí hồ sơ dự thi: 60.000 đồng/thí sinh

- Lệ phí dự thi: 360.000 đồng/thí sinh (300.000 đồng/thí sinh đối với thí sinh được bảo lưu kết quả môn Tiếng Anh).

  

12. Địa điểm liên hệ:

Phòng Đào tạo (Phòng 504, nhà E4) - Trường Đại học Kinh tế

Địa chỉ: Số 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội

Website: www.ueb.vnu.edu.vn

Điện thoại:  04.37457506 (máy lẻ 504, 514, 524, 554)

 

(Nguồn: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội)

------------------------------------------------

1. Điều kiện dự thi tiến sĩ:

1.1. Điều kiện về văn bằng và công trình đã công bố:

Người dự thi cần thoả mãn một trong các điều kiện sau:

- Có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp hoặc gần chuyên ngành đăng ký dự thi.

- Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng kí dự thi. Trường hợp này thí sinh phải có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi và phải theo chế độ đối với người chưa có bằng thạc sĩ.

- Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành đúng loại giỏi trở lên và có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi.

- Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành đúng, loại khá và có ít nhất hai bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi.

- Đối với các thí sinh có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp hoặc gần chuyên ngành đăng kí dự tuyển theo định hướng thực hành phải có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển.

- Nội dung các bài báo phải phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi.

1.2. Điều kiện về thâm niên công tác:

Người dự thi vào chương trình đào tạo tiến sĩ cần có ít nhất hai năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực của chuyên ngành đăng ký dự thi (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi), trừ trường hợp được chuyển tiếp sinh.

 

2. Điều kiện dự thi thạc sĩ:

2.1. Điều kiện về văn bằng

  1. Đối với chuyên ngành Kinh tế quốc tế

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Kinh tế quốc tế hoặc ngành Kinh tế có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Kinh tế quốc tế.

- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy nhóm ngành Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán - Kiểm toán, Quản lý và Kinh doanh không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Kinh tế quốc tế được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 05 môn (15 tín chỉ):

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Kinh tế quốc tế

3

4

Thương mại quốc tế

3

5

Đầu tư quốc tế

3

 

Tổng cộng

15

 

- Có bằng tốt nghiệp đại học không chính quy nhóm ngành Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán - Kiểm toán, Quản lý và Kinh doanh không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Kinh tế quốc tế được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 09 môn (27 tín chỉ):

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Kinh tế quốc tế

3

4

Thương mại quốc tế

3

5

Đầu tư quốc tế

3

6

Tài chính quốc tế

3

7

Kinh doanh quốc tế

3

8

Kinh tế tiền tệ-ngân hàng

3

9

Kinh tế công cộng

3

 

Tổng cộng

27

 
  1. Đối với chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Tài chính - ngân hàng hoặc ngành Kinh tế có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Tài chính - Ngân hàng.

- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế học, Bảo hiểm, Quản lý và Kinh doanh không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Tài chính - Ngân hàng được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 05 môn (15 tín chỉ):

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Kinh tế  tiền tệ - ngân hàng

3

4

Quản trị ngân hàng thương mại

3

5

Tài chính doanh nghiệp 1

3

 

Tổng cộng

15

 

- Có bằng tốt nghiệp đại học không chính quy nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế học, Bảo hiểm, Quản lý và Kinh doanh không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Tài chính - Ngân hàng được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 09 môn (27 tín chỉ).

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Kinh tế tiền tệ - ngân hàng

3

4

Quản trị ngân hàng thương mại

3

5

Tài chính doanh nghiệp 1

3

6

Đầu tư tài chính

3

7

Nguyên lý kế toán

3

8

Nguyên lý marketing

3

9

Ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ

3

 

Tổng cộng

27

 

 

  1. Đối với ngành Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh)

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh hoặc ngành Kinh tế có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Quản trị kinh doanh.

- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy nhóm ngành Kinh doanh, Kinh tế học, Quản lý, Kế toán - Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Quản trị kinh doanh được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 05 môn (15 tín chỉ).

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Quản trị học   

3

4

Nguyên lý Quản trị Kinh doanh

3

5

Nguyên lý Marketing

3

 

Tổng cộng

15

 

- Có bằng tốt nghiệp đại học không chính quy nhóm ngành Kinh doanh, Kinh tế học, Quản lý, Kế toán - Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Quản trị kinh doanh được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 09 môn (27 tín chỉ).

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Quản trị học   

3

4

Nguyên lý Quản trị Kinh doanh

3

5

Nguyên lý Marketing

3

6

Nguyên lý Kế toán

3

7

Quản trị tài chính       

3

8

Quản trị Nguồn nhân lực

3

9

Quản trị chiến lược

3

 

Tổng cộng

27

 

- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy các ngành: Toán, Toán Tin, Công nghệ thông tin, Tin học ứng dụng, Quốc tế học, Luật học, Du lịch, Khoa học chính trị, Giáo dục chính trị, Tiếng Anh và các ngành xã hội, kĩ thuật được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 12 môn  (34 tín chỉ):

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Quản trị học   

3

4

Nguyên lý Quản trị Kinh doanh

3

5

Nguyên lý Marketing

3

6

Nguyên lý Kế toán

3

7

Quản trị tài chính       

3

8

Quản trị Nguồn nhân lực

3

9

Quản trị chiến lược

3

10

Quản trị sản xuất và tác nghiệp

2

11

Quản trị chất lượng    

2

12

Kinh tế tiền tệ - ngân hàng

3

 

Tổng cộng

34

 
  1. Đối với chuyên ngành Quản lý kinh tế

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế

- Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm Kinh tế học nhưng không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Quản lý kinh tế được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 05 học phần (15 tín chỉ).

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Quản trị học

3

4

Quản lý nhà nước về kinh tế

3

5

Kinh tế tiền tệ - ngân hàng

3

 

Tổng cộng

15

 

- Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán - Kiểm toán, Quản lý và Kinh doanh được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 07 học phần (21 tín chỉ).

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Quản trị học   

3

4

Quản lý nhà nước về kinh tế 

3

5

Kinh tế tiền tệ - ngân hàng    

3

6

Khoa học quản lý

3

7

Kinh tế quốc tế          

3

 

Tổng cộng

21

 

- Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành khác được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình 09 môn (27 tín chỉ).

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Quản trị học   

3

4

Quản lý nhà nước về kinh tế 

3

5

Kinh tế tiền tệ - ngân hàng    

3

6

Khoa học quản lý

3

7

Kinh tế quốc tế          

3

8

Marketing       

3

9

Kế toán

3

 

Tổng cộng

27

 
  1. Đối với chuyên ngành Kinh tế chính trị

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Kinh tế chính trị hoặc ngành Kinh tế có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Kinh tế chính trị.

- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy nhóm ngành Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán – Kiểm toán, Quản lý và Kinh doanh không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Kinh tế chính trị được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 05 học phần (15 tín chỉ):

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Lịch sử các học thuyết kinh tế

3

4

Kinh tế phát triển       

3

5

Kinh tế chính trị về các nền kinh tế chuyển đổi

3

 

Tổng cộng

15

 

- Có bằng tốt nghiệp đại học không chính quy nhóm ngành Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán – Kiểm toán, Quản lý và Kinh doanh không có định hướng chuyên ngành (chuyên sâu) về Kinh tế chính trị được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 07 học phần (21 tín chỉ):

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

Kinh tế vĩ mô

3

3

Lịch sử các học thuyết kinh tế

3

4

Kinh tế  phát triển      

3

5

Kinh tế chính trị về các nền kinh tế chuyển đổi

3

6

Kinh tế quốc tế          

3

7

Kinh tế tiền tệ-ngân hàng

3

 

Tổng cộng

21

 

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác và có bằng lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân chính trị được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 09 môn (27 tín chỉ):

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kinh tế vi mô

3

2

THÔNG BÁO TUYỂN SINH KHÁC CỦA Trường Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)

Thông tin tuyển sinh liên quan

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...