Đặt câu hỏi
Ngành "Giáo dục Mầm non"

Link sponsor:

Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 37 /2010/TT-BGĐT  ngày 21  tháng 12  năm 2010  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

   1. Mục tiêu chung

      Đào tạo cử nhân ngành giáo dục mầm non có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để thực hiện công tác giáo dục trẻ và có khả năng học ở trình độ cao hơn.

  2. Mục tiêu cụ thể

     2.1 Về phẩm chất đạo đức

     Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên XHCN Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên.

      2.2 Về kiến thức

      Nắm vững hệ thống kiến thức giáo dục đại cương (tâm lý học, giáo dục học, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội – nhân văn, ...) cần thiết cho việc hình thành năng lực nghề nghiệp.

      Nắm vững hệ thống kiến thức khoa học giáo dục mầm non, cập nhật những thành tựu nghiên cứu mới của lĩnh vực khoa học giáo dục mầm non.

    2.3 Về kỹ năng

          Có kỹ năng nghiên cứu và đánh giá sự phát triển của trẻ em.

          Có kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức và đánh giá việc thực hiện các hoạt động  giáo dục trẻ.

Có các kỹ năng chuyên biệt đáp ứng được yêu cầu đặc thù của giáo dục mầm non.

          Có kỹ năng phối hợp với các lực lượng giáo dục khác để nâng cao hiệu quả giáo dục trẻ.

          Có kỹ năng vận dụng các thành tựu khoa học giáo dục mới vào thực tiễn giáo dục trẻ.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

   1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm.

  2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

  2.1 Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục

Quốc phòng)

80

  2.2 Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

130

Kiến thức cơ sở ngành

29

Kiến thức ngành

65

Kiến thức bổ trợ

 

Thực tập sư phạm

10

Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

 

III. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

   1 Danh mục các học phần bắt buộc

    1.1 Kiến thức giáo dục đại cương (33 đvht*)

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

5 tín chỉ**

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2 tín chỉ**

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3 tín chỉ**

4

Ngoại ngữ

10

5

Giáo dục thể chất

5

6

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

7

Tin học

4

8

Quản lý hành chính Nhà nước và QL ngành GD và ĐT

2

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

(*) Không kể học phần 5 và 6.

(**) 1 tín chỉ tương đương 1,5 đvht

    1.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (69 đvht)

 

a. Kiến thức cơ sở ngành:

29

1

Tâm lý học trẻ em 1

3

2

Tâm lý học trẻ em 2

3

3

Giáo dục học mầm non 1

4

4

Giáo dục học mầm non 2

4

5

Sinh lý trẻ em

4

6

Vệ sinh và dinh dưỡng trẻ em

4

7

Phòng bệnh và đảm bảo an toàn cho trẻ

3

8

Văn học trẻ em

4

 

b. Kiến thức ngành:

30

9

Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em

4

10

Lý luận và phương pháp hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ em

4

11

Lý luận và phương pháp hướng dẫn trẻ làm quen môi trường xung quanh

4

12

Lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em

5

13

Lý luận và phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ em

4

14

Lý luận và phương pháp tổ chức hoạt động âm nhạc cho trẻ em

4

15

Giáo dục hoà nhập

3

16

Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non

2

 

c. Thực tập sư phạm:

10

17

Thực tập sư phạm 1

5

18

Thực tập sư phạm 2

5

 

 2 Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

 2.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (5 tín chỉ)

          Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh  (2 tín chỉ)

          Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (3 tín chỉ)

          Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Ngoại ngữ  (10 đvht)

          Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông

2.5. Giáo dục thể chất  (5 đvht)

          Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT ngày 12/9/1995 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường đại học, cao đẳng sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục thể chất (giai đoạn II) các trường đại học, cao đẳng (không chuyên Thể dục thể thao).

2.6. Giáo dục Quốc phòng – an ninh (165 tiết)

          Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình  Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.7. Tin học (4 đvht)

Nội dung tin học bao gồm: các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và   máy tính điện tử; các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng; sử dụng hệ quản trị dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

2.8. Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo (2 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành GD&ĐT.

2.9. Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

Nội dung bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lô gic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở trình độ đại học.

2.10. Tâm lý học trẻ em 1 (3 đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên những vấn đề lí luận chung về tâm lí học trẻ em và những đặc điểm phát triển tâm lý trẻ em từ lọt lòng đến 3 tuổi.

2.11. Tâm lý học trẻ em 2  (3 đvht)

     Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo (3- 6 tuổi), những kiến thức về tâm lý học sư phạm và nhân cách người giáo viên mầm non.

2.12. Giáo dục học mầm non 1 (4 đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên:

- Những vấn đề chung của giáo dục học mầm non.

- Một số quan điểm về giáo dục mầm non trên thế giới và trong nước.

- Chương trình giáo dục mầm non

- Các nhiệm vụ giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non (giáo dục sức khỏe, giáo dục trí tuệ, giáo dục tình cảm - đạo đức xã hội cho trẻ) và vai trò của giáo viên mầm non trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ mầm non.

2.13. Giáo dục học mầm non 2  (4 đvht)

Học phần này trang bị cho sinh viên lý luận và kỹ năng về:

- Tổ chức các hoạt động (hoạt động với đồ vật, hoạt động vui chơi, học tập, lao động...) và chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ ở trường Mầm non theo hướng tích hợp.

          - Tổ chức ngày hội, lễ ở trường Mầm non

          - Chuẩn bị cho trẻ vào lớp một.

- Đánh giá các hoạt động giáo dục cho trẻ ở trường Mầm non.

2.14. Sinh lý trẻ em  (4 đvht)

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về cấu tạo và chức năng hoạt động của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể trẻ. Trên cơ sở đó có những biện pháp chăm sóc và giáo dục trẻ một cách phù hợp.

2.15. Vệ sinh và dinh dưỡng trẻ em (4 đvht)

          Học phần trang bị những kiến thức cơ bản bao gồm:

          - Về đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của vệ sinh trẻ em; hệ thống hoá các kiến thức chung về vệ sinh học, sự phát triển trẻ em và mối liên hệ giữa chúng với nhau. Từ đó xác định các phương pháp chăm sóc và giáo dục vệ sinh cho trẻ hợp lý thông qua việc tổ chức các hoạt động, sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non và hướng dẫn sinh viên đánh giá quá trình này.

          - Về đối tượng nghiên cứu của dinh dưỡng trẻ em; làm rõ vai trò, nhu cầu các chất dinh dưỡng đối với trẻ em, giá trị dinh dưỡng của thực phẩm và vệ sinh thực phẩm. Từ đó nắm được cách tổ chức dinh dưỡng hợp lý cho trẻ mầm non và quản lý được quá trình chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.

2.16. Phòng bệnh và đảm bảo an toàn cho trẻ  (3 đvht)

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về một số bệnh và các cách cấp cứu tai nạn thường gặp ở trẻ em. Trên cơ sở đó có những biện pháp chăm sóc và giáo dục trẻ một cách phù hợp.

2.17. Văn học trẻ em  (4 đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên về những nội dung cơ bản của văn học trẻ em trong và ngoài nước. Cụ thể là:

- Văn học dân gian cho trẻ em: ý nghĩa của văn học dân gian trong đời sống tinh thần của trẻ  thơ; giới thiệu các thể loại truyện kể dân gian  và thơ ca dân gian; phân tích những tác phẩm tiêu biểu phù hợp với trẻ mầm non.

- Văn học trẻ em Việt nam: giới thiệu các giai đoạn phát triển của văn học trẻ em Việt Nam; những tác giả tiêu biểu sáng tác cho trẻ mầm non và các tác phẩm phù hợp với các em.

- Văn học trẻ em nước ngoài: giới thiệu tình hình sáng tác cho các em ở nhiều nước trên thế giới ; một số tác giả tiêu biểu viết cho trẻ em.

2.18. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non  (2 đvht)

          Học phần trang bị cho sinh viên những quan điểm sư phạm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non, kiến thức và kỹ năng thực hành các phần mềm tiện ích trong giảng dạy và quản lý Giáo dục mầm non: Phần mềm Kidsmart – học mà chơi, chơi mà học của Edmark, phần mềm quản lý dinh dưỡng Nutrikids, phần mềm Happykids, phần mềm Powerpoint.

2.19. Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em (4 đvht)

Học phần này trang bị cho sinh viên 2 nội dung:

- Những vấn đề lý luận giáo dục thể chất, bao gồm: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của lý luận giáo dục thể chất; mối quan hệ giữa  lý luận giáo dục thể chất với các khoa học khác; sơ lược lịch sử giáo dục thể chất trên thế giới và ở Việt Nam; cơ sở khoa học của lý luận giáo dục thể chất.

- Quá trình giáo dục thể chất cho trẻ em, bao gồm: Mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện và đánh giá hoạt động giáo dục thể chất của trẻ ở trường mầm non. Quá trình này luôn được cập nhật với xu thế đổi mới của ngành học như: “ tiếp cận tích hợp”, “dạy học hướng vào người học”.

2.20. Lý luận và phương pháp hình thành biểu tượng toán sơ đẳng cho trẻ em (4 đvht)

Học phần cung cấp cho sinh viên:

 Những vấn đề chung của quá trình hình thành biểu tượng toán sơ đẳng cho trẻ mầm non; đặc điểm hình thành biểu tượng toán ban đầu cho trẻ mầm non; phương pháp, hình thức, phương tiện hình thành biểu tượng toán sơ đẳng cho trẻ mầm non.

2.21. Lý luận và phương pháp hướng dẫn trẻ khám phá môi trường xung quanh (4 đvht)

          Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức về: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của môn học; những vấn đề lý luận chung của môn học (vai trò của tri thức đối với sự phát triển trẻ em, bản chất và đặc điểm quá trình lĩnh hội tri thức ở trẻ em). Từ đó, xác định mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp tổ chức và các phương tiện cho trẻ làm quen môi trường xung quanh cũng như lập kế hoạch và đánh giá hiệu quả tổ chức quá trình này cho trẻ mầm non.

2.22. Lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em (5 đvht)

            Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp phát triển lời nói trẻ em với tư cách là một lĩnh vực khoa học (có đối tượng và phương pháp nghiên cứu). Trên cơ sở nắm vững những đặc điểm phát triển của trẻ có liên quan đến sự phát triển lời nói, sinh viên được cung cấp các kiến thức về nhiệm vụ, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục chuẩn mực ngữ âm, hình thành và phát triển vốn từ, dạy trẻ các mẫu câu tiếng Việt, phát triển lời nói mạch lạc và lời nói nghệ thuật qua thơ, truyện dành cho trẻ nhỏ, chuẩn bị cho trẻ học tiếng Việt ở lớp 1 và giáo dục trẻ văn hoá giao tiếp ngôn ngữ. Các giờ thực hành ở trường mầm non giúp sinh viên có được những kiến thức từ thực tiễn để hiểu thêm lý thuyết đã học và cách thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn giảng dạy.

2.23. Lý luận và phương pháp tổ chức hoạt động âm nhạc cho trẻ em (4 đvht)

Học phần cung cấp cho sinh viên những nội dung sau:

          Cơ sở lý luận về vai trò giáo dục của âm nhạc, đặc điểm lứa tuổi trẻ có liên quan đến hoạt động âm nhạc; Hệ thống các phương pháp dạy học âm nhạc trong trường mầm non.

          Tổ chức vận dụng và thực hành phương pháp dạy trẻ các hoạt động âm nhạc: dạy hát, vận động theo nhạc, nghe nhạc và trò chơi âm nhạc.

          Nắm vững các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục âm nhạc cho trẻ ở trường mầm non. Lồng ghép hoạt động âm nhạc với các hoạt động khác như tạo hình, thơ truyện, môi trường xung quanh, thể dục, vui chơi, lễ hội,.v.v…

2.24. Lý luận và phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ em (4 đvht)

Học phần này cung cấp cho sinh viên những nội dung sau:

Những vấn đề tâm lý cơ bản về sự hình thành và phát triển hoạt động tạo hình của trẻ em; mục đích, nhiệm vụ, nội dung phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non theo các độ tuổi.

Lý luận và thực hành của chương trình bộ môn hướng tới việc cung cấp và rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức môi trường giáo dục, tổ chức hoạt động và đánh giá khả năng hoạt động của trẻ em bằng hệ thống các phương pháp, hình thức phù hợp với xu hướng phát huy tính tích cực của trẻ, đảm bảo nguyên tắc tiếp cận tích hợp.

Các yêu cầu cơ bản về việc lựa chọn tác phẩm và cách thức tổ chức cho trẻ làm quen với tác phẩm nghệ thuật tạo hình; Sử dụng tác phẩm nghệ thuật tạo hình khi tổ chức các hoạt động giáo dục mang tính tích hợp.

2.25. Giáo dục hoà nhập (3 đvht)

Học phần này trang bị cho sinh viên các vấn đề:

Trẻ khuyết tật, phân loại các dạng tật; các hình thức giáo dục cho trẻ khuyết tật; các vấn đề về giáo dục hoà nhập, giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật với trẻ bình thường và trẻ có những khả năng đặc biệt, can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật; nhận biết và chẩn đoán một số tật; cách tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ khuyết tật ở trường mầm non.

2.26. Thực tập sư phạm 1 (5 đvht)

Sinh viên được tham quan, kiến tập ở trường mầm non và tập dượt tổ chức một số hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non.

2.27. Thực tập sư phạm 2 (5 đvht)

          Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành thực tập đợt 1.

Sinh viên thực tập tổ chức tất cả các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non. Vận dụng lí luận đã học vào thực tiễn chăm sóc giáo dục trẻ. Sinh viên có kĩ năng đánh giá và điều chỉnh các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ

          Chương trình khung Giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học.

4.1 Chương trình khung trình độ đại học ngành giáo dục mầm non

Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định tối thiểu bắt buộc. Cần căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những nội dung cần thiết và có thể cấu trúc lại thành các học phần thích hợp để tạo nên các chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với  tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht (không kể nội dung giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng).

4.1.1 Phần kiến thức tự chọn

          Khối kiến thức giáo dục đại cương được quy định tối thiểu là 80 đvht. Trong đó 33 đvht thuộc kiến thức tối thiểu bắt buộc, phần còn lại: 47 đvht do các trường tự thiết kế.

            Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm tối thiểu là 130 đvht được cấu trúc thành các khối kiến thức: kiến thức cơ sở của ngành; kiến thức ngành (kể các kiến thức chuyên ngành); kiến thức bổ trợ; thực tập tốt nghiệp, khoá luận tốt nghiệp. Phần kiến thức cơ sở của ngành, kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành) và kiến thức bổ trợ tối thiểu là 100 đvht, trong đó có 59 đvht thuộc kiến thức bắt buộc, còn lại tối thiểu 44 đvht do các trường tự thiết kế. Khi thiết kế xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo cần giành thời lượng từ 20 – 30 % cho thực hành.

          Khối kiến thức thực tế, thực tập và khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp) được quy định bắt buộc là 20 đvht, các trường chủ động bố trí thời điểm thích hợp để thực hiện các nội dung này.

4.1.2 Phần kiến thức bổ trợ

Phần kiến thức bổ trợ hoàn toàn do các trường tự chọn theo hướng mở rộng khối kiến thức giáo dục đại cương, khối kiến thức ngành (kể cả chuyên ngành) hoặc thực tế, thực tập.

4.1.3 Định hướng xây dựng chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học ngành Giáo dục Mầm non

- Về nội dung: Nội dung chương trình đào tạo được xây dựng theo hướng cơ bản và hiện đại. Trong đó tăng tỉ trọng các hoạt động của người học, tăng các kiến thức thực tiễn và được cấu trúc theo hướng mở, dành nhiều học phần tự chọn để các trường chủ động quyết định chương trình cho phù hợp với đặc điểm và điều kiện của mình, trên cơ sở đảm bảo khối lượng kiến thức chung, tối thiểu.

- Về phương pháp, phương tiện và tổ chức đào tạo: Chương trình được cấu trúc theo hướng tăng cường tính tích cực độc lập của người học; tăng  cường việc ứng dụng các thành tựu của các khoa học khác, đặc biệt là của công nghệ thông tin vào dạy học.

Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và ban hành các chương trình đào tạo ngành Giáo dục mầm non thuộc khối ngành sư phạm để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Link sponsor: