Đặt câu hỏi
icon-up-arrow
Xem thêm ↓
Học viện Quản lý Giáo dục
Học viện Quản lý Giáo dục
31 Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, Q.Thanh Xuân, Hà Nội

Website: www.niem.edu.vn - ĐT: (04) 36648719

Link sponsor:

Giới thiệu

 

Tháng 6/1964 thực hiện chủ trương cải cách các trường sư phạm để phục vụ nhiệm vụ phát triển giáo dục, xây dựng đất nước mà nhiệm vụ trọng tâm là tập trung vào công tác bồi dưỡng CBQLGD, Bộ Giáo dục ( nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã thành lập tại các tỉnh, thành phố Trường Bồi dưỡng giáo viên và Cán bộ quản lý giáo dục.

 

Đến năm 1966 Bộ Giáo dục quyết định thành lập Trường Lý luận nghiệp vụ giáo dục trực thuộc Bộ để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng cho CBQLGD

 

Năm 1976 Trường Cán bộ quản lý Giáo dục được thành lập theo quyết dịnh số 190/TTg ngày 01/10/1976 của Hội đồng Chính phủ.

 

Năm 1990 Bộ Giáo dục và Đào tạo được thành lập trên cơ sở hợp nhất Bộ Giáo dục với Bộ Đại học, THCN và Dạy nghề thì Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo được thành lập trên cơ sở hợp nhất Trường Cán bộ quản lý Giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Đại học, THCN và Dạy nghề và Trung tâm nghiên cứu tổ chức quản lý và kinh tế học giáo dục.

 

Năm 2006 Học viện Quản lý giáo dục được thành lập trên cơ sở Trường Cán bộ Quản lý giáo dục và Đào tạo, bắt đầu thời kỳ mới.


Học vịên hiện tại tập trung đào tạo 3 chuyên ngành : Quản lý giáo dục, Tâm lý học , Tin học ứng dụng . Nghiên cứu các đề tài, đề án về khoa học giáo dục.

 

Mục tiêu chung

 

Đến năm 2020, Học viện trở thành cơ sở giáo dục đại học có uy tín trong nước và khu vực về đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu, cung cấp dịch vụ về giáo dục và QLGD; Đội ngũ cán bộ, giảng viên có năng lực, phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp; cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật hiện đại; có quan hệ hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học rộng rãi trong và ngoài nước.


Mục tiêu cụ thể


1. Bảo đảm uy tín về chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học về giáo dục và quản lý giáo dục;


2.  Có quan hệ hợp tác rộng rãi về đào tạo, nghiên cứu khoa học; cung cấp dịch vụ giáo dục, quản lý giáo dục trong và ngoài nước;


3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên có năng lực, phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp;


4. Phát triển nguồn lực (cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin, tài chính…) phân bổ và sử dụng có hiệu quả để đảm bảo điều kiện phát triển Học viện;


5. Trang bị cho người học kỹ năng tác nghiệp, kỹ năng giao tiếp và làm việc sáng tạo; có năng lực tư duy, năng lực hợp tác và khả năng tự học nâng cao trình độ suốt đời.

 

Chức năng

 

Học viện Quản lý giáo dục được thành lập theo Quyết định số: 501/QĐ-TTg ngày 03/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ, Học viện là cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có chức năng đào tạo nguồn nhân lực quản lý giáo dục; nghiên cứu và phát triển khoa học quản lý giáo dục; ứng dụng khoa học quản lý giáo dục, tham mưu và tư vấn cho các cơ quan QLGD nhằm đáp ứng những yêu cầu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của đất nước.

 

Nhiệm vụ

 

a) Đào tạo,  bồi dưỡng

 

Học viện QLGD là cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ giáo dục và đào tạo; đào tạo trình độ đại học và thạc sĩ quản lý giáo dục (Quyết định số 501/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ)

 

- Đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBQLGD, công chức, viên chức của các cơ quan quản lý và các cơ sở GD & ĐT trong hệ thống giáo dục quốc dân theo chuẩn quy định.

 

- Đào tạo trình độ thạc sỹ và cử nhân ngành Quản lý Giáo dục (gồm các chuyên ngành: QLGD mầm non, QLGD tiểu học, QLGD trung học cơ sở, QLGD cộng đồng) và một số ngành có liên quan đến khoa học quản lý giáo dục: Hành chính giáo dục, Kinh tế giáo dục, Tin học quản lý ... Đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến tới đào tạo tiến sĩ Quản lý Giáo dục.

 

- Đào tạo cấp chứng chỉ Nghiệp vụ sư phạm.

 

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giảng viên cho các trường, khoa cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo của các địa phương.

 

b) Nghiên cứu và ứng dụng khoa học quản lý giáo dục:

 

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về khoa học quản lý giáo dục;

 

- Nghiên cứu những vấn đề về định hướng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục và đổi mới quản lý giáo dục.

 

- Tham mưu, tư vấn, ứng dụng khoa học quản lý giáo dục cho các cơ quan QLGD và cơ sở GD & ĐT

.

- Thẩm định về mặt khoa học quản lý giáo dục đối với các công trình nghiên cứu, dự án có liên quan.

 

c) Hỗ trợ và liên kết chuyên môn vối các đơn vị trong hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD

 

- Xây dựng và phát triển chương trình, giáo trình, nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD

 

- Tổ chức liên kết, phối hợp giữa các trường, các khoa cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo nhằm  đảm bảo tính liên thông trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý của ngành.

 

- Cung cấp thông tin về khoa học quản lý giáo dục, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý giáo dục, tổ chức trao đổi về kinh nghiệm quản lý giáo dục.

 

d) Hợp  tác quốc tế

 

Hợp tác với các cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài  trong đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu và ứng dụng về khoa học quản lý giáo dục

.

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ trường Đại học, quy định của Pháp luật và các nhiệm vụ do cơ quan có thẩm quyền giao.

 

Sứ mạng

 

 

Là cơ sở đào tạo chất lượng cao, tiên phong trong nghiên cứu và triển khai đổi mới quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước
 

Tầm nhìn

 

 

Học viện Quản lý Giáo dục là cơ sở giáo dục có uy tín trong nước và khu vực về chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học giáo dục, quản lý giáo dục - nơi cán bộ, giảng viên, sinh viên luôn có khát vọng học tập, sáng tạo và cống hiến vì một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại, nhân văn.
 

Giá trị

 

- Tận tâm vì Chất lượng;


- Sáng tạo vì Phát triển;


- Hợp tác vì Hiệu quả.

 

 

 

 

www.edunet.com.vn

Nguồn: Trường Học viện Quản lý Giáo dục

Link sponsor:

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Đại học
Tên ngành Phương thức tuyển sinh Khối thi Điểm chuẩn 2013
Công nghệ thông tin Thi tuyển A, A1 13, 13
Quản lí giáo dục Thi tuyển A, A1, C, D1 15, 15, 16, 15.5
Tâm lí học giáo dục Thi tuyển C, D1 14, 13.5