Đặt câu hỏi
icon-up-arrow
Xem thêm ↓
Trường Đại học Đà Lạt
Trường Đại học Đà Lạt
Số 01 Phù Đổng Thiên Vương, TP.Đà Lạt, Lâm Đồng

Trường Đại học Đà Lạt

Số 01 Phù Đổng Thiên Vương, TP. Đà Lạt

Điện thoại: (063) 3 822 246

Website: www.dlu.edu.vn

Giới thiệu

 

Trường Đại học Đà Lạt là trường công lập được thành lập theo quyết định số 426/TTg ngày 27 tháng 10 năm 1976 của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

Cơ sở tiền thân của trường là Viện đại học Đà Lạt, một trường học tư thục thành lập thời kỳ chính quyền miền Nam trước 30 tháng 4 năm 1975, được bắt đầu đào tạo đại học từ niên khóa 1958 – 1959. Tính từ thời điểm này, đến nay trường Đại học Đà Lạt đã trải qua chặng đường 50 năm hình thành và phát triển.

 

Trong quá trình đó, trường luôn luôn là một địa chỉ đào tạo có uy tín. Đặc biệt từ sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (1975), đất nước thống nhất trường liên tục đổi mới, phát triển toàn diện, có tên tuổi trên toàn quốc và thế giới.

 

Hiện nay mô hình đào tạo của trường Đại học Đà Lạt cơ bản ổn định với 52 ngành đào tạo thuộc các khối ngành khoa học tự nhiên – công nghệ, xã hội nhân văn, kinh tế học với 5 bậc đào tạo: THCN (3 ngành), Cao đẳng (4 ngành), Đại học (37 ngành), Sau Đại học (7 ngành), Tiến sĩ (1 ngành).

 

Cùng với đào tạo tại chỗ, nhà trường đã liên kết với 31 cơ sở đào tạo ở các tỉnh Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung bộ và Đông Nam bộ để đào tạo tại chức, chuyên tu, từ xa. Đặc biệt, từ năm học 2007 – 2008 sinh viên các hệ đào tạo thường xuyên, từ năm thứ nhất bắt đầu được đào tạo theo tín chỉ.

 

Tổng số sinh viên toàn trường trong năm học 2008 – 2009 là 26.500. Tổng số sinh viên của 28 khóa đã tốt nghiệp cử nhân là 30.200. Chủ trương của nhà trường từ nay đến năm 2013 về công tác đào tạo là:

 

- Tiếp tục mở một số ngành mang tính chọn lọc, đặc thù.

 

- Đặt trọng tâm vào việc chuyển đổi toàn diện và triệt để sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ: hoàn thiện chương trình, đảm bảo đủ giáo trình tài liệu, nâng cao chất lượng phòng học, hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ đào tạo và các phòng thí nghiệm, cải tiến phương pháp dạy và học, cải tiến phương pháp thi - đánh giá kết quả, nâng cao chất lượng cán bộ giảng dạy, đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đó để nâng cao chất lượng đào tạo.

 

- Tăng cường công tác đào tạo thường xuyên.

 

- Thu hút sinh viên là người nước ngoài đến trường học tập.

 

- Tiếp tục mở đào tạo Sau Đại học các ngành Quản trị kinh doanh, Anh văn và đào tạo Nghiên cứu sinh các ngành: Sinh học, Ngữ văn, Vật lý.

 

- Tăng quy mô đào tạo lên 30.000 sinh viên trong đó bao gồm 15.500 sinh viên chính quy và 14.500 sinh viên không chính quy.

 

Công tác quan hệ quốc tế của Đại học Đà Lạt luôn luôn song hành với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học. Thành quả đạt được trong công tác này có thể nói là chưa tương xứng với sự phát triển của nhà trường, tuy nhiên trong thời gian qua công tác này đã hỗ trợ tích cực cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và giới thiệu trường Đại học Đà Lạt với bạn bè trên thế giới, góp phần nâng cao uy tín của nhà trường.

 

 

www.edunet.com.vn

Nguồn: Trường Đại học Đà Lạt

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Đại học
Tên ngành Phương thức tuyển sinh Khối thi Điểm chuẩn 2013
Công nghệ kỹ thuật Điện tử - Truyền thông Thi tuyển A, A1 14, -
Công nghệ sau thu hoạch Thi tuyển A, B 13, 14
Công nghệ Sinh học Thi tuyển A, B 14, 14
Công nghệ thông tin Thi tuyển A, A1 14, -
Công tác xã hội Thi tuyển C, D1 14, 13.5
Đông phương học Thi tuyển C, D1 14, 13.5
Hóa học Thi tuyển A 14
Kế toán Thi tuyển A, A1 14, -
Khoa học môi trường Thi tuyển A, B 14, 14
Kĩ thuật hạt nhân Thi tuyển A, A1 21.5, -
Lịch sử Thi tuyển C 14
Luật Thi tuyển C 16
Ngôn ngữ Anh Thi tuyển D1 15
Nông học Thi tuyển B 14
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Thi tuyển D1 13.5
Quản trị kinh doanh Thi tuyển A, A1, D1 14, -, 13.5
Quốc tế học Thi tuyển C, D1 14, 13.5
Sinh học Thi tuyển B 14
Sư phạm Hóa học Thi tuyển A 19.5
Sư phạm Lịch sử Thi tuyển C 14
Sư phạm Ngữ văn Thi tuyển C 18
Sư phạm Sinh học Thi tuyển B 16.5
Sư phạm Tiếng Anh Thi tuyển D1 20
Sư phạm Tin học Thi tuyển A, A1 20, -
Sư phạm Toán học Thi tuyển A, A1 20, -
Sư phạm Vật lý Thi tuyển A, A1 16.5, -
Toán học Thi tuyển A, A1 16, -
Văn hóa học Thi tuyển C, D1 14, 13.5
Văn học Thi tuyển C 14
Vật lý học Thi tuyển A, A1 14, -
Việt Nam học Thi tuyển C, D1 14, 13.5
Xã hội học Thi tuyển C, D1 14, 13.5
Cao đẳng
Tên ngành Phương thức tuyển sinh Khối thi Điểm chuẩn 2013
Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông Xét tuyển A, A1 11, 11
Công nghệ sau thu hoạch Xét tuyển A, B 11, 11
Công nghệ thông tin Xét tuyển A, A1 11, 11
Kế toán Xét tuyển A, A1 11, 11