Cấu trúc enough trong tiếng Anh
Cấu trúc enough trong tiếng Anh

Cấu trúc Enough trong tiếng Anh là một cấu trúc cơ bản trong tiếng Anh, cấu trúc này không khó đối với đa số người học. Tuy nhiên, chúng ta cần nắm vững để tránh những sai sót không đáng có.

Cấu trúc Enough trong tiếng Anh có hai công thức cơ bản :
1) adj/adv + enough (for sb)to inf

2) enough + N (for sb )to inf

Các bạn lưu ý sự khác nhau giữa 2 công thức này là : tính từ ,trạng từ thì đứng trước enough còn danh từ thì đứng sau enough
  ex:
  he is strong enough to lift the box.(anh ta đủ khỏe để nhấc cái hộp)
  strong là tính từ nên đứng trước enough
  He doesn't drive carefully enough to pass the driving test
  carefully là trạng từ nên đứng trước enough
  I don't have enough money to buy a car.(tôi không có đủ tiền để mua xe hơi)
  Money là danh từ nên đứng sau enough
  *Nếu chủ từ thực hiện cả 2 hành động(động từ chính và to inf )là một thì không có phần (for sb),còn nếu là hai đối tượng khác nhau thì đối tượng thực hiện hành động to inf sẽ được thể hiện trong phần for sb
  ex:
  I study well enough to pass the exam.(tôi học giỏi đủ để thi đậu)
  trong câu này người thực hiện hành động studytôi và người pass the exam (thi đậu)cũng là tôi.
  The exercise is not easy for me to do.(bài tập không đủ dễ để tôi có thể làm được )
  Chủ từ của is not easythe exercise ,trong khi đối tượng thực hiện hành động dotôi không giống nhau nên phải có phần for me
  *Khi chủ từ và túc từ của động từ chính và túc từ của to inf là một thì túc từ đó được hiểu nghầm ,không viết ra
  ex:
  The exercise is not easy for me to do it.(sai)
  The exercise is not easy for me to do.(đúng)
  túc từ của do cũng chính là chủ từ The exercise nên không viết ra.
  Tóm lai các bạn cần nhớ 3 nguyên tắc sau đây
  3 NGUYÊN TẮC CẦN NHỚ KHI NỐI CÂU DÙNG ENOUGH:
  

  1)Nguyên tắc thứ nhất:
  Nếu trước tính từ ,trạng từ có :too ,so ,very , quite ,extremely... Trước danh từ có many ,much ,a lot of ,lots of thì phải bỏ.
  He is very intelligent .He can do it.
  ->He is very intelligent enough to do it(sai)
  ->He is intelligent enough to do it.(đúng)
  He has a lot of money .He can buy a car.
  ->He has enough a lot of money to buy a car.(sai)
  ->He has enough money to buy a car.(đúng)
  2) Nguyên tắc thứ hai:
  Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phần for sb
  ex:
  Tom is strong .he can lift the box.
  ->Tom is strong enough for him to lift the box.(sai)
  ->Tom is strong enough to lift the box.(đúng)
  the weather is fine .Mary and her little brother can go to school.
  ->The weather is fine enough to go to school.(sai)
  ->The weather is fine enough for Mary and her little brother to go to school.(đúng)
  Tuy nhiên nếu chủ từ câu sau có ý chung chung thì cũng có thể bỏ đi.
  ex:
  The sun is not warm .We can't live on it.
  ->The sun is not warm enough to live on.(we ở đây chỉ chung chung ,mọi người)
  3)Nguyên tắc thứ ba:
  Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu sau
  ex:
  The water is quite warm .I can drink it.
  ->The water is warm enough for me to drink it.(sai)
  ->The water is warm enough for me to drink .(đúng)

....................

CẤU TRÚC ENOUGH - CẤU TRÚC ENOUGH


Cấu trúc với Enough là một cấu trúc cơ bản trong tiếng Anh, cấu trúc này không khó đối với đa số người học. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý để tránh những sai sót không đáng có. Trong các bài thi ĐH, cấu trúc enough cũng xuất hiện rất thường xuyên.

Về cấu trúc enough thì ta có như sau:

(Người): S + be + Adj + enough + to V ...

Ex:I am old enough to drive the car.

(Vật): S + be + Adj + Enough + for somebody + to V...

(Lưu ý:Trong cấu trúc trên thì sau to V thì không nhắc lại chủ ngữ mà hạ nguyên bộ còn lại xuống)

Ex:This coat is warm. I can wear it in winter

==>This coat is warm enough for me to wear in winter

Chú ý riêng: I don't have much moneỵ I can't buy a house

==>I don't have enough money to buy a house.

Cấu trúc sẽ là: S + V + enough + Noun + to V +...

Như vậy có thể suy ra: Enough đứng trước danh từ và sau tính từ.
.......................................

Cấu trúc Too...to...

Khi cần diễn tả một việc là quá sức với ai đó, hoặc một việc không thể xảy ra ta có thể dùng cấu trúc Too ...to. Tuy nhiên cũng có vài điểm cần lưu ý trong lúc dùng cấu trúc này.

Too...to nghĩa là "quá....đến nỗi không thể"

Ví dụ:

He is too young to go to school.

Nó còn quá nhỏ đến nỗi không thể đi học được.

The exercise is too difficult for me to do.

Bài tập quá khó đến nổi tôi không thể nào làm được.

CÔNG THỨC: TOO + adj/adv + (for sb) TO inf.

* 3 NGUYÊN TẮC CẦN NHỚ KHI NỐI CÂU DÙNG TOO...TO

- Nếu trước tính từ, trạng từ có các trạng từ như too, so, very, quite, extremely... thì khi chuyển sang cấu trúc Too … to phải bỏ những trạng từ đó đi.

- Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phần for sb

- Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu sau
Ví dụ
He is so weak. He can't run. (Anh ấy quá yếu. Anh ấy không thể chạy nổi.)
à He is too weak to run. (Anh ấy quá yếu để có thể chạy được.)
The coffee was very hot. I couldn't drink it. (Cà phê rất là nóng. Tôi không thể uống được.)
à The coffee was too hot for me to drink. (Cà phê quá nóng để tôi có thể uống.
............................

CẤU TRÚC …TOO … TO …

Tựa như cấu trúc …SO …THAT …, cấu trúc này cũng có nghĩa là “quá …đến nỗi” nhưng mà là “…quá  không thể…được” hoặc “…quá ….để…”. Thường thì cấu trúc …TOO…TO mang nghĩa tiêu cực, có nội dung không được người nói tán thành. Cốt lõi của cấu trúc này là từ TOO, nằm trong cấu trúc này có nghĩa là QUÁ.  (“quá” theo kiểu “thái quá”, mà phàm những gì thái quá đều không tốt).

* CÔNG THỨC:
…TOO + TÍNH TỪ hoặc TRẠNG TỪ + TO + ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU
* VÍ DỤ:
+ Tính từ:
- HE IS TOO YOUNG TO GET MARRIED. (anh ấy quá trẻ để kết hôn)
- THIS COFFEE IS TOO HOT TO DRINK.  (ly cà phê này quá nóng không thể uống được)
+ Trạng từ:  Khi sau TOO là trạng từ thì người ta thường không cần TO… cũng đủ nghĩa.
- YOU WORK TOO HARD (anh làm việc quá vất vả –mà như vậy là không tốt…)
* Lưu ý: ngay cả khi sau TOO là tính từ, người ta cũng không nhất thiết phải có TO…
- THIS HOUSE IS TOO EXPENSIVE (căn nhà này quá đắt tiền).
- WHEN A QUESTION SEEMS TOO EASY, IT MAY BE A TRAP. (khi câu hỏi có vẻ quá dễ thì nó có thể là một cái bẫy).
......................................

Cấu trúc SO..THAT & SUCH..THAT

Hướng dẫn cách sử dụng cấu trúc văn phạm ngữ pháp So that & Such that..

Người ta dùng cấu trúc so/such .... that (đến nỗi mà) theo nhiều cách sử dụng.

a. Dùng với tính từ và phó từ:
Ví dụ:
Terry ran so fast that he broke the previous speed record.
Terry chạy nhanh đến nỗi mà anh ấy đã phá được kỉ lục được lập ra trước đó.
b. Dùng với danh từ đếm được số nhiều:
Cấu trúc vẫn là so ... that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó.
Ví dụ:
I had so few job offers that it wasn't difficult to select one.
Tôi nhận được quá ít lời đề nghị mời làm việc nên thật không khó để lựa chọn lấy một công việc.

c. Dùng với danh từ không đếm được:
Cấu trúc là so ... that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó.
Ví dụ:
He has invested so much money in the project that he can't abandon it now.
Ống ấy đã đầu tư quá nhiều tiền vào dự án này đến nỗi giờ không thể từ bỏ được nữa.
The grass received so little water that it turned brown in the heat.
Cỏ bị thiếu nước nên đã chuyển sang màu nâu trong nhiệt độ như thế này.

d. Dùng với danh từ đếm được số ít:
S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V
HOẶC
S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V
Ví dụ:
It was such a hot day that we decided to stay indoors. = It was so hot a day that we decided to stay indoors.
Đó là một ngày nóng bức đến nỗi chúng tôi đã quyết định sẽ ngồi lì trong nhà.
It was such an interesting book that he couldn't put it down. = It was so interesting a book that he couldn't put it down.
Quyển sách đó hay đến nỗi anh ấy không thể rời mắt khỏi nó.

e. Dùng such trước tính từ + danh từ:
Ví dụ:
They are such beautiful pictures that everybody will want one.
Chúng quả là những bức tranh tuyệt đẹp mà ai cũng muốn sở hữu.
This is such difficult homework that I will never finish it.
Bài tập về nhà này khó đến nỗi con sẽ không bao giờ làm được.
Lưu ý: KHÔNG được dùng so trong trường hợp này

* Tham khảo thêm thông tin về các khóa học ngoại ngữ trên Edunet.com.vn:

Khóa học luyện thi Toeic  |  Khóa học luyện thi Toefl  |  Khóa học luyện thi IELTS  |  Khóa học tiếng Anh giao tiếp

Nguồn: Tổng hợp