Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh lớp 6
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh lớp 6

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 mà chúng ta thường sử dụng.

SUBJECT PRONOUN:  Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ

- Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ của câu( subject pronoun) được dùng để thay thế một danh từ làm chủ ngữ của câu.

- Các đại từ nhân xưng được làm chủ ngữ trong câu:

                    Ngôi số ít                                            Ngôi số nhiều

Ngôi thứ nhất I( tôi, tớ, anh…..)                              We( chúng tôi, chúng tớ….)

Ngôi thứ hai You(cậu, bạn, anh , chị….)                   you( các cậu/ anh/ chị….)

Ngôi thứ ba He( anh ấy, bạn ấy….( nam))                They(họ, các cậu/ anh/ chị ấy….)

                    She( chị ấy, bạn ấy…(nữ))

                    It – nó( đồ vật)

  I( Tôi, tớ, cháu…)

- Là đại từ chủ ngữ thứ nhất số ít. Ngôi thứ nhất là dùng để nói( chỉ) về bản thân mình.

- Trong tiếng anh chỉ có một từ để nói về bản thân mình là (I), không giống như trong tiếng Việt có rất nhiều cách xưng hô tùy thuộc vào người mình đang nói chuyện và thứ bậc của họ là gì? Ví dụ: Tôi, con, cháu, tớ, anh, em, bố, mẹ….

Ex:

I like reading books        Tôi thích đọc sách.

I love you so much         Anh yêu em rất nhiều.

I am a doctor                   Chị là bác sĩ.

  You( bạn, các bạn….)

-Là đại từ chủ ngữ ngôi thứ hai. Ngôi thứ hai dùng để gọi người đang tiếp xúc với mình

-You dùng cho cả số ít và số nhiều, nghĩa là dù người nói chuyện trực tiếp với mình là một người hay hơn một người chúng ta đều dùng You

Ex:

You are so kind                Bạn thật là tốt bụng.

You must do your homework      Các em phải làm bài tập về nhà.

- Cũng giống như đại từ chủ ngữ “ I”, “You” cũng không phân biệt người mình nói có thứ bậc gì (anh, chị, em, cháu, cô, chú, bác etc.) so với mình.

Ex:

You are so beautiful                    Em thật là đẹp

You should go home before 9 o’clock                      Con nên về nhà trước 9 giờ

   He/ She / It  ( anh ấy, cô ấy, nó..)

-  Đại từ chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít

- Được dùng để nói về một đối tượng khác ngoài 2 đối tượng tiếp xúc với nhau ( chúng ta dùng “he” nếu người mà chúng ta nói đến là nam, chúng ta dùng “she” nếu người mà chúng ta nói đến là nữ, hoặc dùng “it” nếu đó là một con vật hoặc một đồ vật.

Ex:

She is my teacher                 Cô ấy là cô giáo của mình.

He is fat                                Anh ấy thì béo.

It is my book                        Đây là sách của tớ.

   We ( chúng tôi, chúng mình..).

- Đại từ chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều.

- Được dùng để nói về bản thân mình và người khác. Từ “we” có thể bao hàm hoặc không bao hàm người ( những người ) mà chúng ta đang nói chuyện cùng.

Ex:

Sau khi kết thúc trận bóng đá bạn nói với càu thủ khác trong đội: We are the winners – chúng ta là những người chiến thắng. Trong cách nói này “We” bao gồm cả bạn và những người mà bạn đang nói chuyện cùng

  They ( họ, các bạn ấy, các chị ấy, các anh ấy, chúng….)

- Đại từ chủ ngữ ngôi thứ 3 số nhiều.

- Được dùng để nói về một nhóm người hoặc một nhóm vật ( không bao hàm những đối tượng đang nói chuyện với nhau và không phân biệt nam nữ )

Ex:

They are doctor                                  Họ là những bác sĩ.

I have 2 dogs. They are very lovely.    Tôi có 2 con chó. Chúng rất đáng yêu.

                               VERB BE: Động từ Tobe

Tobe ( động từ tobe )

Cách dùng động từ tobe ở thì hiệ tại đơn

Động từ “be” có thể là một động từ thường ( an ordinary verb ) hoặc là một trợ động từ ( an auxiliary verb ).

Động từ tobe là một động từ thường có nghĩa: là, thì, ở.

Ex:

I am a student.                         Tôi là một học sinh.

He is very fat                           Anh ấy thì rất béo.

We are at home now                Bây giờ chúng tôi đang ở nhà.

Verb Be in Possitive form ( Động từ “be” ở dạng khẳng định ).

Cấu trúc: S + be + N/ Adj/ Prep.

Động từ “be” trong hiện tại đơn được chia thành 3 dạng tùy theo các chủ ngữ.

     Ngôi                                         Số ít                                          Số nhiều

+ Ngôi thứ nhất                                  I am                                        We are

+ Ngôi thứ 2                                       You are                                   You are

+ Ngôi thứ 3                                       He is                                        They are

                                                            She is

                                                            It is

- Dạng rút gọn ( Contractions )

                                    I am = I’m

                                    We are = We’re

                                    You are = You’re

                                    He is = He’s

                                    She is = She’s

Verb be in Negative form ( Động từ “be” ở dạng phủ định ).

Cấu trúc: S + be + not + N/ Adj/ Prep.

Cách dùng.

Thêm not vào sau động từ “be” trong câu khẳng định để phủ định một điều gì đó.

Ex:

I am not a student                        Tôi không phải một học sinh

He is not fat                                 Anh ấy không béo

We are not at home                     Chúng tôi không ở nhà.

-Dạng phủ định rút gọn:

Is not = isn’t

Are not = aren’t.

Ex:

He isn’t fat                                  Anh ấy không béo

Verb in question form ( động từ “be” ở dạng nghi vấn )

1.Yes – No question ( câu hỏi yes/ no )

Cấu trúc:

- Câu hỏi: Be + S + N/ Adj/ Prep ?

- Câu trả lời xác định thông tin là đúng: Yes, S + be

- Câu trả lời xác định thông tin là sai: No, S + be + not.

Ex: Are you a student?                        Bạn có phải là một học sinh không?

Thông tin đúng: Yes, I am ( phải, tôi là học sinh )

Thông tin sai: No, I am not ( không, tôi không phải là một học sinh )

Lưu ý:

- Trong câu hỏi Yes – No, động từ “tobe” luôn đứng đầu câu.

- Không sử dụng dạng rút gọn của Be trong câu trả lời.

Ex: Is he fat?                           Anh ấy có béo không?

Yes, he is                                 Có, anh ấy béo.

Không sử dụng: Yes, he’s

2.With question words ( Với từ để hỏi )

Cấu trúc: Từ để hỏi + be + S + (N/ Adj) ?

Cách dùng: Đặt từ để hỏi ở đầu câu và đảo động từ Be lên trước chủ ngữ. Tùy theo câu hỏi mà trong câu đó có thể là N/ Adj hoặc không.

Ex: Where are you?            I am at home

(Bạn ở đâu vậy?                   Tôi ở nhà)

Why is she sad?                      Because she gets bad mark.

(Tại sao cô ấy buồn                 Bởi vì cô ấy bị điểm kém)

 HOW OLD ARE YOU? ( Bạn bao nhiêu tuổi?)

Cách dùng: Để hỏi tuổi chúng ta dùng mẫu câu:

            How old + be + S ?

Ex: How old are you? Bạn bao nhiêu tuổi?

How old is your sister? Chị gái bạn bao nhiêu tuổi?

-Để trả lời cho câu hỏi về tuổi chúng ta dùng:

            S + be + number + years ( old )

Hoặc    S + be + number

Ex: I am 12 years old                          Tôi 12 tuổi

      She is 10 years old                        Em ấy 10 tuổi.

 WHAT IS YOUR AGE? ( Bạn bao nhiêu tuổi? )

Chúng ta có thể dùng mẫu câu sau để hỏi về tuổi:

                        What + be + poss.adj + age(s) ?

Ex:

-What is his age?                     Cậu ấy bao nhiêu tuổi?

He is eighteen                         Cậu ấy 18 tuổi

-What are their ages?              Họ bao nhiêu tuổi?

They are fifteen                       Họ 15 tuổi.

                        GREETING ( Lời chào hỏi )

Cách dùng :

-Muốn bày tỏ sự liên hệ, tình bạn hữu hay sự hiệ diện của một người.

-Đối với bạn bè hoặ người thân quen biết, chúng ta nói “ Hello” hoặc “Hi” và kèm theo tên gọi ( Informal greeting ) lời chào thân mật.

Ex:

Hello, Peter                 Hi, Peter.

Đối với người lớn hoặc không thân chúng ta nói:

Good morning                         Chào buổi sáng

Good afternoon                      Chào buổi chiều

Good evening                         Chào buổi tối

Và có thể kèm theo từ “ Mr/ Mrs/ Ms” và tên gọi ( Formal greeting – lời chào trang trọng).

Ex:

Good morning, Mr.Smith

Good afternoon, Ms.Hoa

-  Khi gặp nhau sau một thời gian vắng mặt, sau lời chào chúng ta thường hỏi thăm sức khỏe = câu hỏi:

            How are you?              Bạn có khỏe không?

Và thường được trả lời:

            I am fine. Thanks/ Thank you.

Khi mọi chuyện đều tốt và có thể hỏi lại bằng câu: “ And you?/ What about you?”

Ex: Good morning, Mr.Smith. How are you?

            I am fine. Thank you. And you?

                                    COMMON ABBREVIATIONS

                                        (Chữ viết tắt thường dùng)

Chúng ta cần nhớ chữ viết tắt thường dùng của các thành phần của câu trong tiếng anh sau:

STT                             Chữ viết tắt                             Chữ đầy đủ                             Nghĩa

1                                  S                                              Subject                                                Chủ ngữ

2                                  V                                             Verb                                        Động từ

3                                  N                                             Noun                                       Danh từ

4                                  Adj                                          Adjective                                Tính từ

5                                  Adv                                        Adverb                                                Trạng từ

6                                  C                                             Complement                            Bổ ngữ

7                                  O                                             Object                                     Tân ngữ

8                                  Od                                           Direct object                           T.ngữ trực tiếp

9                                  Oi                                            Indirect object                         T.ngữ gián

10                                Poss                                         Possesive                                 Từ sở hữu

11                                Poss.adj                                   Possevive adjective                 Tính từ SH

12                                Prep                                         Preposition                              Gioi từ

13                                Pron                                         Pronoun                                   Đại từ

14                                Phr                                           Phrase                                      Cụm từ/ ngữ

15                                Pl                                             Plural                                       Số nhiều

16                                Sing                                         Singular                                   Số ít

17                                Int                                           Interjection                              Thán từ

18                                Conj                                        Conjunction                            Liên từ

19                                Inf                                           Infinitive                                 V nguyên thể

20                                Va                                           Auxilliary Verb                       Trợ V

21                                Vm                                          Main Verb                               V chính.                                                      

* Tham khảo thêm thông tin về các khóa học ngoại ngữ trên Edunet.com.vn:

Khóa học luyện thi Toeic  |  Khóa học luyện thi Toefl  |  Khóa học luyện thi IELTS  |  Khóa học tiếng Anh giao tiếp

Nguồn: Tổng hợp