Công thức ngữ pháp tiếng Anh cơ bản
Công thức ngữ pháp tiếng Anh cơ bản

Bất cứ học gì cũng vậy cũng phải bắt đầu từ những thứ cơ bản nhất. Những công thức ngữ pháp tiếng Anh cơ bản sẽ làm nền tảng của kiến thức nâng cao, khi đó bạn sẽ dễ dàng hiểu được bản chất của bất kì một cấu trúc phức tạp.

Hôm nay chúng ta cùng nhau học các công thức ngữ pháp tiếng Anh cơ bản.

CÁC ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG CƠ BẢN:

1> Đại từ vai 1:

I - Me - Myself.
You - You - Yourself.
They - Them - Themselves.
We - Us - Ourselves.

2> Đại từ vai 3:

He - Him - Himself.
She - Her - Herself.
It - It - Itself.

3> Tính từ sở hữu:

I - My - Mine.
You - Your - Yours.
He - His - His.
She - Her - Hers.
It - Its - Its.
We - Our - Ours.
They - Their - Theirs.
 

12 THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH.

A> Các thì dùng ở hiện tại - Present tenses.

I> Thì hiện tại đơn - Simple present tense.

Hiện tại đơn là thì đơn giản nhất và được dùng nhiều nhất trong tiếng Anh.
Thì hiện tại đơn dùng để chỉ một thói quen, một sự thật hiển nhiên, một sự việc lặp đi lặp lại nhiều lần...

1> Với động từ thường:

a> Dạng khẳng định:

Subject + Verb 1 + Objects.

Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: I, You, We, They và các danh từ số nhiều thì động từ sẽ được viết nguyên mẫu.
Ví dụ:
+ I have cake.
+ We like you.
+ They drink coffee every morning.
Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: He, She, It, tên người, địa danh, danh từ số ít thì động từ sẽ thêm "s", "es" tùy theo đuôi động từ đó. Các trường hợp thêm "s", "es" em sẽ post phía dưới.
Ví dụ:
+ He drinks coffee every morning.
+ The table has 4 legs.

b> Dạng phủ định:

Subject + Don't / Doesn't + Verb (bare) + Objects.

Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: I, We, You, They và các danh từ số nhiều, ta dùng "don't" hay "do not".
Ví dụ:
+ I don't drink beer.
+ They don't like each other.

Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: He, She, It, tên người, địa danh, danh từ số ít thì ta dùng "doesn't" hay "does not".
Ví dụ:
+ She does not like him.
+ He doesn't do his homework.

Lưu ý: sau "don't", "doesn't" ta dùng động từ nguyên mẫu, không dùng V-ing hay thêm "s", "es" ở đuôi động từ.

c> Dạng nghi vấn:

Do / Does + Subject + Verb (bare) + Objects.

Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: I, We, You, They và các danh từ số nhiều, ta dùng "do" ở đầu câu hỏi.
Ví dụ:
+ Do you smoke?
+ Do they have money?

Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: He, She, It, tên người, địa danh, danh từ số ít thì ta dùng "does" ở đầu câu hỏi.
Ví dụ:
+ Does he like her?
+ Does she drink wine?

Lưu ý: động từ trong câu cũng là động từ nguyên mẫu, không dùng V-ing hay thêm "s", "es" ở đuôi động từ.

2> Với to - be:

a> Dạng khẳng định:

Subject + Be + Noun + Objects.
Subject + Be + Adjective + Objects.

Nếu chủ ngữ là "I", ta dùng "am". " I am" được viết tắt là "I'm"
Nếu chủ ngữ là "He, She, It", tên người, danh từ số ít, ta dùng "is". "Is" viết tắt là " 's"
Nếu chủ ngữ là "You, We, They", danh từ số nhiều, ta dùng "are". "Are" viết tắt là " 're".

Ví dụ:
+ I'm a student.
+ He's a teacher.
+ They are workers.
+ She is rude.
+ It is beautiful.

b> Dạng phủ định:

Subject + Be Not + Noun + Objects.
Subject + Be Not + Adjective + Objects.

Phần này có lẽ không cần giải thích nhiều nên em xin đi thẳng vào các ví dụ cho đỡ tốn thời gian.
Ví dụ:
+ I'm not a worker.
+ He isn't a bussiness man.
+ They are not good.

Lưu ý:
- Các cụm từ "is not" được viết tắt là "isn't", "are not" được viết tắt là "aren't"
- Các cụm từ "is not", "am not", "are not" được viết tắt chung là "ain't", thường dùng trong văn nói.

c> Dạng nghi vấn:

Am + I + Noun / Adjective + Objects.
Is + He / She / It + Noun / Adjective + Objects.
Are + You / They / We + Noun / Adjective + Objects.

Ví dụ:
+ Am I good?
+ Is he a teacher?
+ Are they workers?

II> Thì hiện tại tiếp diễn - Present Continuous Tense.
Thì dùng để chỉ một hành động, sự việc đang diễn ra trong hiện tại.


1> Dạng khẳng định.

I + Am + V-ing + Objects.
He / She / It + Is + V-ing + Objects.
You / We / They + Are + V-ing + Objects.

Ở phía cuối câu thường có các trạng ngữ thời gian như: now, at the moment...

Ví dụ:
+ I'm drinking coffee now.
+ He's teaching his class at the moment.
+ We are going home.

2> Dạng phủ định:

Dạng này thì chỉ cần thêm "not" phía sau to-be thôi nên em xin phép bỏ qua.

3> Dạng nghi vấn:

Dạng này thì em cũng xin bỏ qua vì chỉ việc chuyển to be ra ngoài đầu câu, còn bên trong không có thay đổi gì.

III> Thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect Tense:
Đây là thì rất phức tạp, khó dùng và thường bị nhầm với thì quá khứ đơn.
Thì dùng để chỉ một hành động kéo dài từ quá khứ và tiếp diễn cho tới hiện tại, một hành động vừa xảy ra tức thì.
Dấu hiệu nhận biết: trong câu thường có các từ: since, for + một khoảng thời gian ( for 1 year, for 2 months...), recently, up to now, till now, just...

1> Dạng khẳng định:

Subject + Has / Have + Verb 3 + Objects.

Dùng "has" khi chủ ngữ là: he, she, it, tên người, danh từ số ít.
Dùng "have" khi chủ ngữ là: you, we, they, danh từ số nhiều.
"Has" có thể viết tắt là " 's", tránh nhầm lẫn với "is".
"Have" có thể viết tắt là " 've".

Ví dụ:
+ I've watched M.U since I was a kid.
+ He has worked here for 5 years.
+ They have done their jobs.

2> Dạng phủ định:

Dạng này ta chỉ cần thêm "not" sau "has" hoặc "have", phía cuối câu thêm từ "yet" để nhấn mạnh.

Ví dụ:
+ I've not done my homework yet.
+ He's not come to the party yet.
+ They've not gone yet.

3> Dạng nghi vấn:

Has / Have + Subject + Verb 3 + Objects + Yet?

Ví dụ:
+ Have you done your homework yet?
+ Has she come here yet?
+ Have they gone?

IV> Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Present Perfect Continuous Tense.
Thì dùng để chỉ hành động, sự việc đã diễn ra trong quá khứ và tiếp tục đang diễn ra trong hiện tại và sẽ tiếp diễn trong tương lại.
Rất dễ nhầm lẫn với thì hiện tại hoàn thành.
Dấu hiệu nhận biết tương tự như thì hiện tại hoàn thành, chỉ khác về ngữ cảnh sử dụng.

Subject + Has / Have + Been + V-ing + Objects.

Ví dụ:
+ I've been working here for 3 years.
+ Their relationship has been going very well since they knew each other.

Dạng phủ định và dạng nghi vấn cũng có công thức tương tự như thì hiện tại hoàn thành, chỉ khác là thay vì ở giữa câu là Verb 3 thì ở đây sẽ là Been + V-ing.

Trong một số trường hợp thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn được xem như tương đương nhau.

* Chú ý: trong các thì hoàn thành, khi dùng "for" thì trong câu sẽ không có "ago". Sau "since" là một mệnh đề quá khứ.

[Ghi chú: vì các dạng thì hiện tại là cơ bản để triển khai các dạng thì khác trong tương lai và quá khứ nên kể từ phần B trở đi em sẽ viết ngắn gọn hơn, nếu có gì không hiểu xin cứ đặt câu hỏi.]

B> Các thì dùng trong quá khứ:

I> Thì quá khứ đơn:

Dùng để chỉ những hành động, sự việc diễn ra trong quá khứ và đã chấm dứt ở hiện tại.
Dấu hiệu nhận biết: ago, yesterday, last day, last night, last morning - afternoon...

1> Dạng khẳng định:

Subject + Verb 2 + Objects.
Subject + Was / Were + Noun / Adjective + Objects.

"Was" dùng cho các đại từ nhân xưng: I, He, She, It, danh từ số ít, tên người, địa danh.
"Were" dùng cho các trường hợp còn lại.

Ví dụ:
+ I drank coffee this morning.
+ I was so sad yesterday.
+ He had a headache last night.
+ They went to school 3 hours ago.

2> Dạng phủ định:

Subject + Didn't / Did not + Verb (bare) + Objects.
Subject + Wasn't / Weren't + Noun / Adjective + Objects.

Sau "didn't" hay "did not" bắt buộc dùng động từ nguyên mẫu.
"Didn't" hay "did not" được dùng cho mọi đại từ nhân xưng, không phân biệt số nhiều hay số ít.

Ví dụ:
+ You didn't do your homework.
+ He didn't come home last night.
+ We weren't here yesterday.

3> Dạng nghi vấn:

Tương tự như dạng nghi vấn của thì hiện tại đơn, ta đặt trợ động từ "did" ở đầu câu và giữ nguyên chính giữa, chuyển động từ về dạng nguyên mẫu trong trường hợp động từ thường. Với trường hợp to - be ta cũng chuyển "was" hay "were" ra đầu câu và giữ nguyên phần còn lại.

II> Thì quá khứ tiếp diễn:

Dùng để chỉ hành động, sự việc đang diễn ra trong thời điểm quá khứ được đề cập tới, hành động hay sự việc đang diễn ra cùng lúc với một hành động khác trong quá khứ.
Không có dấu hiệu nhận biết nhất định.

1> Dạng khẳng định:

Subject + Was / Were + V-ing + Objects.

Ví dụ:
+ The bell rang while I was sleeping.
+ When they were playing footbal, it started raining.

Đa số các trường hợp dùng thì quá khứ diếp diễn là để chỉ hành động, sự việc đang diễn ra cùng lúc với một hành động khác như các ví dụ phía trên.

2> Dạng phủ định:

Dạng này thì chỉ cần thêm "not" sau "was" hay "were", còn lại thì giữ nguyên không thay đổi.

3> Dạng nghi vấn:

Ta chỉ cần đem "was" hay "were" ra phía đầu câu, giữ nguyên phần còn lại là xong.

III> Thì quá khứ hoàn thành - Past Perfect Tense:

Dùng để chỉ hành động, sự việc đã diễn ra trước một hành động, sự việc trong quá khứ.
Dấu hiệu nhận biết gần như tương thị như thì hiện tại hoàn thành.

1> Dạng khẳng định:

Subject + Had + Verb 3 + Objects.

"Had" dùng cho tất cả các đại từ nhân xưng, không phân biệt vai 1 hay vai 3.

Ví dụ:
+ When you came, I had already eaten my lunch.
+ She had finished her homework before her parents got home.

2> Dạng phủ định:

Ta thêm "not" ở phía sau "had".
"Had not" được việt tắt là "hadn't".

3> Dạng nghi vấn:

Ta cũng chỉ cần chuyển "had" ra phía đầu câu là xong. Có thể thêm "yet" ở phía cuối câu nhưng không bắt buộc.

IV> Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn - Past Perfect Continuous Tense:

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn đạt hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Điểm khác biệt là thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động hoặc nhấn mạnh rằng hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ vẫn tiếp tục xảy ra sau khi hành động sau đã xảy ra. 

1> Dạng khẳng định:

Subject + Had Been + V-ing + Objects.

Ví dụ:
+ When I got up this morning, it had been raining already.
+ When she got home, her husband had been watching TV.

2> Dạng phủ định:

Tương tự như thì quá khứ hoàn thành.

3> Dạng khẳng định:

Ta chỉ chuyển "had" ra phía đầu dòng, phần còn lại giữ nguyên.


Từ bây giờ em xin phép không đề cập đến các dạng phủ định và nghi vấn của các thì sắp tới vì bản chất đều như phía trên. 

C> Các thì dùng trong tương lai - Future Tenses:

I> Thì tương lai đơn - Future Simple Tense:

Dùng để diễn tả hành động, sự việc diễn ra trong tương lai.
Có hai loại thì tương lai đơn: Thì tương lai đơn gần và thì tương lai đơn xa.
Thì tương lai đơn gần diễn tả hành động, sự việc sẽ diễn ra sắp tới trong tương lai nhưng thời gian từ hiện tại tới thời điểm diễn ra ngắn tùy thuộc vào ngữ cảnh.
Thì tương lai đơn xa diễn tả hành động ,sự việc sẽ diễn ra sắp tới trong tương lai nhưng thời gian từ hiện tại cho tới thời điểm diễn ra dài tùy thuộc vào ngữ cảnh.

1> Thì tương lai đơn gần:

S + Be + Going + To - Verb + Objects.

Tránh nhầm lẫn với thì hiện tại tiếp diễn. Cụm "Be + Going To" ở đây sẽ được sử dụng với nghĩa là "sẽ" chứ không phải là "đang đi".
Đây là cụm từ thông dụng nhất của thì tương lai đơn gần.

Ví dụ:
+ I'm going to have a party tomorrow.
+ He's going to pick her up.
+ We're going to have dinner at a restaurant.

Ngoài ra còn một công thức khác: S + Be + About + To - Verb + Objects.
Cách sử dụng giống như công thức phía trên. Nhưng công thức này mang tính "dự định" hơn là "quyết định". Khi sử dụng cấu trúc này, câu nói sẽ chỉ một hành động, sự việc không chắc chắn mấy, một dự định sắp làm.

2> Thì tương lai đơn xa:

S + Will / Shall + Verb (bare) + Objects.

Chú ý: "Will" và "shall" là các modal verb, theo sau bắt buộc là động từ nguyên mẫu, tuyệt đối không có "to" hay thêm "ing".
Cần phân biệt thêm và "will" và "shall". "Will" mang ý nghĩa của một hành động chắc chắn, còn "shall" mang ý nghĩa sự cho phép, xin phép hay thậm chí là một quyết định chưa chắc chắn. Thường những câu hỏi đại loại như: "Chúng ta sẽ đi ăn tối chứ?" sẽ dùng từ "shall" thay cho "will" để mang tính lịch sự và nghiêm túc hơn, ý nhị hơn.

Ví dụ:
+ I will go home.
+ He will come to the party tonight.
+ We shall go to have a lunch at the canteen.

II> Thì tương lai tiếp diễn - Future Continuous Tense:

Dùng để diễn tả hành động, sự việc tiếp diễn tại một thời điểm xác định trong tương lai hoặc đang tiếp diễn cùng lúc với một sự việc, hành động khác trong tương lai.
Với thì này, ta chỉ dùng "will" và "shall", không áp dụng được cấu trúc trong thì tương lai đơn gần.

Subject + Will / Shall + Be + V-ing + Objects.

Ví dụ:
+ I will be going to the beach this time next week.
+ He will be reading books when you come home this afternoon.

Giải thích thêm về ví dụ trên:
- Với câu thứ nhất, dịch nguyên văn là: Vào giờ này tuần sau thì tôi đang đi biển. Câu diễn ra hành động "đi biển" trong tương lai nhưng có cùng khoảng thời gian như khi tác giả nói câu này.
- Với câu thứ hai, có nghĩa là: Khi bạn về nhà vào chiều nay thì anh ta đang đọc sách. Câu diễn tả hành động "đọc sách" sẽ đang diễn ra cùng thời điểm mà nhân vật "you" về tới nhà lúc chiều.

III> Thì tương lai hoàn thành - Future Perfect Tense.

Dùng để diễn tả hành động, sự việc kéo dài từ hiện tại và sẽ kết thúc tại một thời điểm trong tương lai.
Cấu trúc câu của thì này thường có giới từ "by" đứng trước cụm trạng ngữ thời gian.

Subject + Will + Have + Verb 3 + Objects.

Ví dụ:
+ I will have gone by the time you arrive tomorrow.
+ He will have eaten his breakfast by 7 a.m.

Lưu ý: nếu có cụm từ "by the time" thì bắt buộc phía sau đó là thì hiện tại đơn.

IV> Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn - Future Perfect Continuous Tense.
Dùng để diễn tả một hành động đã đang xảy ra cho tới một thời điểm trong tương lai, hành động nào đó đã xảy ra trong bao lâu cho tới một thời điểm xác định trong tương lai.

Subject + Will + Have Been + V-ing + Objects.

Ví dụ:
+ I will have been going out by the time you arrive.
+ She will have been working for three hours by seven this morning.
+ They will have been working here for three years by the end of next month.

* Tham khảo thêm thông tin về các khóa học ngoại ngữ trên Edunet.com.vn:

Khóa học luyện thi Toeic  |  Khóa học luyện thi Toefl  |  Khóa học luyện thi IELTS  |  Khóa học tiếng Anh giao tiếp

Nguồn: Tổng hợp